Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Hưởng lương hưu khi làm công việc nặng nhọc nguy hiểm?


Việc hưởng lương hưu khi làm công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm sẽ được thực hiện theo Điều 50 và Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Câu hỏi:
Thưa luật sư, tôi tham gia làm việc ở 1 nhà máy từ thán 12 – 1995 đến tháng 7 năm 2017 trong đó có 15 năm tôi làm công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm. Ngày 15 – 7 – 2017 tôi  đã nhận được quyết định nghỉ việc (hiện tại tôi 55 tuổi) , bây giờ tôi muốn làm thủ tục nghỉ hưu thì tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Mức hưởng như thế nào?
Luật sư tư vấn
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật vinabiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:
 
Thứ nhất,  điều kiện được hưởng lương hưu
Khoản 1 Điều 50 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau:
“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp”.
Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội hơn 20 năm trong đó có 15 năm làm công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm nên bạn đáp ứng đủ điều kiện được hưởng lương hưu.
 
Thứ hai, về hồ sơ hưởng lương hưu
-         Sổ bảo hiểm xã hội;
-         Quyết định thôi việc.
Thứ ba, mức hưởng lương hưu:
Khoản 1 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng lương hưu như sau:
“. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%”.
 
Theo đó bạn có 21 năm đóng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng mức lương hưu như sau:
15 năm đóng bảo hiểm xã hội đầu tiên bạn được hưởng 45%
6 năm còn lại bạn được hưởng: 2% x 6 = 12%
Như vậy, hàng tháng b sẽ được lương hưu là 57% số tiền lương đã đóng BHXH.
Căn cứ pháp lý:
Khoản 1 Điều 50, Khoản  1 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014.
Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!
 

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí