Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Kẻ trộm đập kính xe Lexus lấy trộm 5 tỉ đồng sẽ bị xử lý thế nào?


Người trộm đập kính xe Lexus và lấy đi 5 tỉ đồng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại tài sản và tội trộm cắp tài sản.

Theo thông tin báo chí đưa tin khoảng 10h sáng cùng ngày, sau khi rút gần 5 tỷ đồng từ một ngân hàng ở quận 9, ông H. chạy ô tô 4 chỗ hiệu Lexus, BKS 51F-017… đến quán cà phê trên đường số 16, phường Linh Trung, quận Thủ Đức. Sau đó, ông H. để bọc nylon có số tiền nói trên trong xe rồi khóa kín cửa, đậu xe ven đường để vào quán.
Khoảng 30 phút sau, xuất hiện đối tượng là nam thanh niên chạy xe máy tới, dùng vật cứng đập bể cửa kính bên phải, lấy trộm đi một bọc tiền. Đây là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại tài sản của người khác và tội trộm cắp tài sản.
Ảnh minh họa
Thứ nhất, tội hủy hoại tài sản của người khác
Điều 143, Bộ Luật hình sự 1999, sửa đổi bổ sung 2009 quy định:
1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác gây thiệt hại từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng chất nổ, chất cháy hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng;
d) Để che giấu tội phạm khác;
đ) Vì lý do công vụ của người bị hại;
e) Tái phạm nguy hiểm;
g) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.
Cấu thành tội phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản:
Chủ thể: Người thực hiện hành vi phải có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự:
- Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 143 thì người phạm tội phải đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự
- Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 3, 4 Điều 143 thì người phạm tội phải đủ 14 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự
Khách thể: Tội cố ý làm hư hỏng tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu. 
Khách quan:
- Hành vi hủy hoại làm tài sản lâm vào tình trạng mất hẳn giá trị sử dụng của nó, không thể khôi phục lại được.
Chủ quan :
Hành vi được thực hiện với lỗi cố ý nhằm hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác.
 Hiện tại, hành vi đập vỡ kính xe Lexus của nam thanh niên vẫn chưa xác định  được cụ thể về giá trị thiệt hại là bao nhiêu. Nếu trong trường giá trị tài sản bị thiệt hại từ 2 triệu đồng trở lên và đáp ứng đủ các yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm về tội Hủy hoại tài sản theo Điều 143 Bộ luật hình sự.
Thứ hai, truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản
Điều 138 Bộ luật hình sự 1999 được sửa đổi bổ sung 2009 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b)  Có tính chất chuyên nghiệp;
c)  Tái phạm nguy hiểm;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
g)  Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng”.
 
Cấu thành tội phạm:
Chủ thể của tội trộm cắp tài sản  là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.
Khách thể: xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác.
Mặt khách quan của tội trộm cắp tài sản là “chiếm đoạt”, nhưng chiếm đoạt bằng hình thức lén lút, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của người quản lý tài sản, không trông giữ cẩn thận hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan khác như: chen lấn, xô đẩy, nhằm tiếp cận tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt mà người quản lý tài sản không biết. 
Mặt chủ quan: tội trộm cắp tài sản cũng được thực hiện do cố ý. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản.
Căn cứ vào quy định trên và các thông tin báo chí đã đưa, người đã  lợi dụng sơ hở chủ xe để xe ở bên đường đi vào quán đập vỡ kính xe Lexus để lấy trộm 5 tỉ đồng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản theo Điều 138 Bộ luật hình sự.
Hiện nay, cơ quan điều tra vẫn đang tiến hành điều tra để làm rõ vụ việc, về hình phạt của người đập vỡ kính xe và trộm tài sản sẽ tùy thuộc vào mức độ thiệt hại và mức độ nguy hiểm của hành vi để tòa đưa ra khung hình phạt hợp lý nhất.
Căn cứ pháp lý:
Điều 138 và Điều 143 Bộ luật hình sự 1999 được sửa đổi bổ sung năm 2009.
 Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí