Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Tư vấn pháp luật đất đai online miễn phí - Công ty luật VinaBiz


Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật đất đai online và miễn phí qua tổng đài 19006188, tư vấn luật nhà đất - đất đai là dịch vụ hàng đầu của công ty Luật VinaBiz.

A.TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI

Với dịch vụ luật sư tư vấn nhà đất, đất đai tại VinaBiz, chúng tôi cung cấp 09 loại hình dịch vụ liên quan đến lĩnh vực đất đai cụ thể như sau:
1. Dịch vụ cấp sổ đỏ lần đầu;
2. Dịch vụ cấp đổi sổ đỏ;
3. Dịch vụ sang tên sổ đỏ;
4. Dịch vụ chia tách, hợp nhất sổ đỏ;
5. Dịch vụ xin cấp sổ đỏ cho căn hộ chung cư;
6. Dịch vụ giải quyết tranh chấp về nhà đất;
7. Dịch vụ tư vấn về hợp đồng mua bán, cho tặng, thừa kế nhà đất;
8. Dịch vụ công chứng, chứng thực, dịch thuật;
9. Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai qua tổng đài 1900 6188
Dịch vụ tư vấn luật đất công ty Luật VinaBiz

B. NỘI DUNG CÁC LUẬT SƯ VINABIZ SẼ TƯ VẤN VỀ LUẬT NHÀ ĐẤT CHO KHÁCH HÀNG

- Tư vấn về hành lang pháp lý liên quan đến việc cấp sổ đỏ lần đầu;  Mua bán sang tên sổ đỏ; Chia tách, hợp nhất sổ đỏ; Cấp sổ đỏ cho căn hộ chung cư; Giải quyết tranh chấp đất đai; Tư vấn về hợp đồng mua bán nhà đất; Dịch vụ công chứng, chứng thực, dịch thuật…
- Tư vấn về hồ sơ và các giấy tờ cần thiết để tiến hành các thủ tục  liên quan đến các dịch vụ nêu trên.
- Kiểm tra, đánh giá tình trạng pháp lý của các giấy tờ mà khách hàng cung cấp; Đại diện cho khách hàng trong việc công chứng, dịch thuật các tài liệu liên quan.
- Tiến hành soạn thảo các giấy tờ, hợp đồng để thực hiện các thủ tục pháp lý về đất đai.
- Thực hiện việc đại diện cho khách hàng làm các thủ tục pháp lý với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Hoàn thiện thủ tục, nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển lại cho khách hàng.
- Thực hiện các công việc có liên quan khác theo yêu cầu.

C. PHÍ DỊCH VỤ LUẬT SƯ TƯ VẤN NHÀ ĐẤT

Khách hàng vui lòng liên hệ trực với công ty để biết thêm chi tiết về giá của từng dịch vụ cụ thể.

D.CHI TIẾT DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

I. Dịch vụ cấp sổ đỏ lần đầu

1. Thành phần hồ sơ

- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo mẫu số 04/ĐK;

-  Một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất bao gồm các giấy tờ cụ thể sau:

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

+  Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+  Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

+  Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ như:

  • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980;
  • Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý;
  • Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  •  Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có);
  • Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;
  • Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;
  •  Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

-  Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

-  Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

- Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

- Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.


2. Thủ tục xin cấp sổ đỏ lần đầu

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ xin cấp sổ đỏ của người  sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân phường, xã tiến hành thực hiện các công việc sau:

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp phường, xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và tiến hành xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ - CP thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.

- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc xác nhận hiện trạng sử dụng đất, xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất Ủy ban nhân dân cấp xã, phường phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, phường và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Sau khi nhận được hồ sơ do Uỷ ban nhân dân xã, phường gửi lên Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã, phường để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất...

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vào đơn đăng ký;

- Cập nhật thông tin thửa đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

- Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;  trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã, phường để trao cho người được cấp.

Bước 4:  Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.


II. Dịch vụ cấp đổi sổ đỏ

1. Các trường hợp cấp đổi sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

-  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

-  Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

-  Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

2. Thành phần hồ sơ

- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng

3. Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bước 1:  Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 2:  Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

-  Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;

-  Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

-  Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, phường để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã, phường.


III. Dịch vụ sang tên Sổ đỏ toàn bộ:

  1. 1.  Thành phần Hồ sơ:

-  Tờ khai Lệ phí trước bạ (02 bản chính);

-  Tờ khai Thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính);

-  Tờ khai Đăng ký biến động về nhà đất (01 bản chính);

-  Sơ đồ vị trí nhà đất (02 bản chính)

-   Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi Nhà đất đã được công chứng chứng nhận (02 Bản);

-  Giấy chứng nhận về Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Bản chính và 02 bản sao);

-   Giấy tờ về nhân thân của các bên (02 bản);

  1. 2.  Các bước tiến hành:

-  Bước 1: Ký công chứng Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tăng cho, văn bản khai nhận thừa kế;

-  Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có bất động sản và thực hiện nghĩa vụ tài chính;

-  Bước 3: Kê khai Hồ sơ sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có bất động sản và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;


E: CƠ QUAN TIẾN HÀNH

- Ủy ban nhân dân cấp Huyện, Quận (Văn phòng đăng ký đất đai) đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (Văn phòng đăng ký đất đai) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.


F CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đất đai 2013;

- Nghị định 43/2014/NĐ - CP quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư 24/2014/TT - BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.

Dịch vụ tư vấn luật đất đai là một trong những dịch vụ hàng đầu của chúng tôi, Tổng đài 19006188 rất vui lòng phục vụ quý khách hàng muốn tư vấn về dịch vụ luật nhà đất. Công ty VinaBiz tư vấn pháp luật miễn phí.

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí