Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú ở nhiều nơi khác nhau?


Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú ở nhiều nơi khác nhau căn cứ theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Câu hỏi:
Thưa luật sư, tôi có một câu hỏi như sau: Tôi chuẩn bị đăng ký kết hôn, nhưng trước đây tôi đã đăng ký thường trú ở nhiều nơi thì không biết cần phải ra đâu để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân? Điều kiện đường xá đi lại khó khăn, xin luật sư tư vấn trường hợp trên tôi phải làm thế nào để giải quyết nhanh chóng? Xin cảm ơn!


Luật sư tư vấn:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn pháp luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú ở nhiều nơi

(ảnh minh họa)


Thứ nhất, thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân căn cứ tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

“ Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.”

Như vậy, bạn có thể tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú để xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thứ hai, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân căn cứ quy định tại Khoản 4, 5 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau: 

- Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

- Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Như vậy, khi xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, khi bạn đã đăng ký thường trú ở nhiều nơi khác nhau thì bạn có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp, không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đã từng đăng ký thường trú trước đó để tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của bạn. 

Căn cứ pháp lý:
Điều 21, Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ;
Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí