Chỉ định người thừa kế

Chỉ định người thừa kế là một trong số các quyền của người lập di chúc đã được công nhận tại Điều 626 Bộ luật dân sự 2015.

1.

Người lập di chúc có quyền chỉ định những ai là người thừa kế?
Thông thường, một người luôn mong muốn rằng, sau khi chết, tài sản của mình sẽ được chuyển dịch cho những người thân thiết gần gũi với mình nhất. Vì thế, người được chỉ định thừa kế trong di chúc thường là những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc. Họ có thể là vợ hoặc chồng, là con, cha, mẹ, anh, chị, em ruột, là cha mẹ nuôi, con nuôi,... của người để lại di sản.
Tuy nhiên, người lập di chúc hoàn toàn có thể chỉ định người thừa kế là người nằm ngoài phạm vi thừa kế theo pháp luật nói trên. Người thừa kế có thể là bất cứ ai, là một người bạn thân của người lập di chúc hay một tổ chức từ thiện mà người lập di chúc tham gia,...miễn đó là ý chí tự nguyện của người lập di chúc.
Tóm lại, người lập di chúc có quyền để lại di sản cho bất cứ cá nhân hoặc tổ chức nào. Người được nhận di sản có thể là cá nhân trong hay ngoài diện thừa kế theo quy định của pháp luật hoặc cũng có thể là nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,…

2.

Quyền chỉ định người thừa kế có bị giới hạn?
Với nguyên tắc tự do, tự nguyện, cam kết thỏa thuận và tôn trọng quyền sở hữu của cá nhân, pháp luật nước ta bảo đảm quyền tự do chỉ định người thừa kế của người để lại di sản nhưng sự tự do đó phải phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tôn trọng truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Vì vậy, pháp luật có quy định hạn chế quyền chỉ định người thừa kế của người lập di chúc. Cụ thể điều 644 Bộ luật dân sự 2015 đã nêu ra những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc:
‘‘Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó
1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
2. Con thành niên mà không có khả năng lao động.”
Quy định trên được đưa ra là do trên phương diện đạo đức, pháp luật thừa kế là một phương tiện pháp lí để dịch chuyển tài sản từ người chết sang người còn sống khác qua đó để người quá cố làm tròn bổn phận, trách nhiệm của mình với gia đình, đặc biệt là với cha mẹ, vợ chồng, con cái. Nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của những người là cha, mẹ, vợ, chồng, các con dưới 18 tuổi và các con thành niên nhưng không có khả năng lao động của người để lại di sản, trong trường hợp người để lại di sản lập di chúc không cho họ hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng một phần di sản ít hơn 2/3 của một suất thừa kế được chia theo pháp luật thì họ có quyền yêu cầu hoặc đề nghị tòa án giải quyết quyền được hưởng di sản bằng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật.
Tuy nhiên, quy định này sẽ không áp dụng trong trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc từ chối hưởng di sản hoặc không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 điều 621 Bộ luật dân sự 2015:
"1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản."

==> Netlaw hy vọng những nội dung trên sẽ giúp bạn phần nào hiểu về quyền chỉ định người thừa kế của mình, từ đó bạn có thể lập môt bản di chúc vừa ý và hợp tình hợp lý.
Đây là quy định pháp luật có liên quan - Bạn có thể tham khảo!
Bạn cần tư vấn thêm? Hãy liên hệ với chúng tôi

Đặt câu hỏi với Luật sư/Chuyên gia pháp lý

Thoại/Chat/Email với Luật sư/Chuyên gia pháp lý


Hotline tư vấn

19006188

19006210

Bạn gặp khó khăn
khi sử dụng netlaw?

Hãy liên lạc với chúng tôi

Hotline tư vấn 19006188 nhánh 123