Có được đơn phương chấm dứt ủy quyền không?

Hiện nay có rất nhiều trường hợp một trong các bên trong thỏa thuận ủy quyền muốn đơn phương chấm dứt thỏa thuận ủy quyền. Vậy có thể đơn phương chấm dứt thỏa thuận ủy quyền không? Netlaw sẽ cùng bạn tìm hiểu vấn đề này

Hiện nay, thỏa thuận ủy quyền (có thể là Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền) được sử trong rất nhiều trường hợp. Tuy nhiên, có rất nhiều trường hợp một trong các bên muốn đơn phương chấm dứt thỏa thuận ủy quyền. Trường hợp này xảy ra khi một trong hai bên nhận ủy quyền và bên ủy quyền không còn mong muốn hoặc hài lòng về các thực hiện công việc của đối phương, thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt thỏa thuận ủy quyền.

Để các bạn có thể hiểu rõ hơn về đơn phương chấm dứt ủy quyền, chúng tôi sẽ phân tích cụ thể quyền đơn phương chấm dứt ủy quyền đối với cả bên được ủy quyền và bên ủy quyền.

Đăng ký để nhận 10 bài viết hữu ích từ các luật sư/chuyên gia tư vấn đầu ngành về lĩnh vực này.

1.

Đối với bên ủy quyền

Bên ủy quyền có quyền chấm dứt thực hiện thỏa thuận ủy quyền bất cứ lúc nào. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên ủy quyền chỉ cần báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Tuy nhiên, nếu là ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại cho bên được ủy quyền. (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 569 Bộ luật dân sự 2015)

Ngoài ra, bên ủy quyền phải có thông báo bằng văn bản cho bên thứ ba biết về việc bên ủy quyền đã chấm dứt thực hiện thỏa thuận ủy quyền. Nếu bên ủy quyền không báo thì thỏa thuận ủy quyền với bên thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên thứ ba biết hoặc phải biết về việc thỏa thuận ủy quyền đã bị chấm dứt.

2.

Đối với bên được ủy quyền

Cũng tương tự như bên ủy quyền, bên được ủy quyền có quyền chấm dứt thỏa thuận ủy quyền bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý nếu là ủy quyền không có thù lao. Trường hợp ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền nếu như bên ủy quyền có thiệt hại. (Theo quy định tại Khoản 2 Điều 569 Bộ luật dân sự 2015)

Ngoài ra, về mặt pháp lý, việc hủy bỏ thỏa thuận là hành vi pháp lý đơn phương, không cần có sự đồng ý của các bên và không cần có thủ tục công chứng văn bản hủy hoặc chấm dứt đó. Tuy nhiên, trong một số trường hợp ủy quyền có công chứng thì theo quy định của Luật công chứng 2014 thì bắt buộc cần có sự đồng ý của cả hai bên. Cụ thể quy định tại Luật công chứng năm 2014 quy định về việc hủy bỏ như sau:"Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó" (khoản 1, Điều 51).

Do vậy, đối với các trường hợp thỏa thuận ủy quyền có công chứng chứng thực, thì việc hủy bỏ thỏa thuận ủy quyền cũng phải có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những bên tham gia thỏa thuận ủy quyền. Điều này sẽ dẫn đến việc hạn chế quyền đơn phương hủy bỏ thỏa thuận ủy quyền của các bên.

Trên đây là những phân tích cụ thể của chúng tôi liên quan đến quyền đơn phương chấm dứt thỏa thuận ủy quyền. Nếu bạn thấy vẫn còn thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm về quy định quyền đơn phương chấm dứt thỏa thuận ủy quyền, bạn thấy cần phải trao đổi thêm với Luật sư? Hãy bắt đầu theo một trong những phương thức sau đây:

- Nhập từ khóa vào phần tìm kiếm phía trên để tham khảo miễn phí các câu hỏi – đáp pháp lý/chuyên đề, tình huống pháp lý phù hợp với vụ việc của bạn;

- Đặt câu hỏi miễn phí qua bảng câu hỏi, box chat, email, skype, Facebook chat, google hangout tại Netlaw.vn để nhận được câu trả lời từ các Luật sư/chuyên giao pháp lý;

- Điện thoại trực tiếp tới đầu số 1900.6188 để tham vấn ý kiến Luật sư/chuyên gia pháp lý;

- Đăng ký trao đổi trực tiếp qua điện thoại hoặc gặp mặt trực tiếp với các Luật sư/chuyên gia pháp lý trên hệ thống Netlaw.vn để được giải đáp.

"Cảm ơn Bạn đã tin tưởng và lựa chọn Netlaw để tham vấn pháp lý."

Bạn cần tư vấn thêm? Hãy liên hệ với chúng tôi

Đặt câu hỏi với Luật sư/Chuyên gia pháp lý

Thoại/Chat/Email với Luật sư/Chuyên gia pháp lý


Hotline tư vấn

19006188

19006210

Bạn gặp khó khăn
khi sử dụng netlaw?

Hãy liên lạc với chúng tôi

Hotline tư vấn 19006188 nhánh 123