Di chúc miệng

Di chúc miệng được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết nhưng sự thể hiện ý chí đó không được lập thành văn bản.
Chắc hẳn khái niệm "di chúc miệng" không còn xa lạ với mọi người. Di chúc miệng được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết nhưng sự thể hiện ý chí đó không được lập thành văn bản. Di chúc miệng là một hình thức di chúc được pháp luật Việt Nam công nhận, nó tồn tại song song và có giá trị pháp lý tương đương như di chúc bằng văn bản.

Tuy nhiên, do tính chất không được lưu trữ bằng công cụ ghi chép, di chúc miệng sẽ dễ bị giả mạo. Vì vậy, pháp luật đưa ra một số quy định riêng đối với việc lập di chúc miệng cùng các điều kiện để di chúc miệng phát sinh hiệu lực pháp luật.
Liêu bạn đã biết và hiểu rõ các quy định về di chúc miệng? Nếu câu trả lời là chưa thì những thông tin dưới đây sẽ khá hữu ích với bạn đấy!

1.

Khi nào thì bạn được lập di chúc miệng?
Điều 629 Bộ luật dân sự 2015 quy định rằng:" Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc văn bản thì có thể lập di chúc miệng". Điều này có nghĩa là nếu bạn đang khỏe mạnh hoặc bị bệnh nhưng chưa bị cái chết đe dọa, bạn không thể lập di chúc miệng. Thực tế cho thấy di chúc miệng thường được lập khi một người đang trong cơn hấp hối và nghĩ rằng mình không có khả năng qua khỏi.

2.

Di chúc miệng phải thỏa mãn những điều kiện gì thì mới được coi là hợp pháp?
Di chúc nói chung và di chúc miệng nói riêng để được coi là hợp pháp thì cần phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Đó là điều kiện của người lập di chúc và điều kiện về nội dung, thủ tục của di chúc.
  • Điều kiện đối với người lập di chúc miệng là gì?
Di chúc là một hành vi pháp lý đơn phương, do vậy nó phải tuân thủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015, một trong số các điều kiện, đó là:“Chủ thể của giao dịch có năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch được xác lập ”. Năng lực hành vi dân sự được hiểu là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình để xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự. Vậy năng lực hành vi dân sự ở mức độ nào là phù hợp với việc di chúc miệng?
Như ta đã biết, di chúc miệng chỉ có thể được lập bởi một người đang trong trạng thái bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc văn bản. Thêm vào đó, pháp luật còn quy định người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi có quyền lập di chúc nhưng phải thể hiện bằng văn bản và được sự đồng ý của người giám hộ. Từ hai điểm trên, ta có thể kết luận, di chúc miệng chỉ được công nhận khi cá nhân lập di chúc có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Cụ thể là người lập di chúc miệng phải từ đủ 18 tuổi trở lên; không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (như nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích dẫn đến phá tán tài sản gia đình); không bị mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình.
Còn một điều kiện rất quan trọng về chủ thể lập di chúc miệng mà bạn cần nhớ, đó là sự tự nguyện. Tại thời điểm lập di chúc miệng, người lập di chúc phải ở trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt; không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép.
  • Những nội dung thiết yếu mà di chúc miệng cần có là gì?
Vì di chúc miệng được lập khi người lập di chúc đang ở trong tình trạng nguy cấp, khó qua khỏi, vậy nên di chúc miệng chỉ cần có thông tin: di sản để lại là gì và ai, tổ chức, cơ quan nào được hưởng di sản đó.
Ngoài ra, di chúc miệng còn có thể có các nội dung khác như người lập di chúc chỉ định người thừa kế thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bồi thường thiệt hại,.. của mình sau khi qua đời. Những nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội như yêu cầu người thừa kế trả thù, giết người, chống phá nhà nước,... sẽ không được pháp luật công nhận.
  • Thủ tục công nhận di chúc miệng diễn ra như thế nào?
Di chúc miệng sẽ được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Bạn có biết rằng người làm chứng di chúc cũng có điều kiện không? Không phải ai cũng có thể làm chứng cho việc lập di chúc. Điều 632 Bộ luật dân sự 2015 quy định rằng mọi người đều có thế làm chứng cho việc lập di chúc trừ những người sau:

+ Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

+ Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;

+ Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

-->Di chúc miệng thỏa mãn tất cả 3 điều kiện nêu trên sẽ được coi là hợp pháp. Nhưng còn một điều bạn cần ghi nhớ. Đó là hiệu lực của di chúc miệng. Di chúc miệng sau khi được công nhận là hợp pháp, nó vẫn có thể bị hủy bỏ nếu sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng, người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt.

"Nếu bạn đang tìm cách để xử lý trường hợp di chúc do cá nhân lập bằng miệng chỉ có một người làm chứng hoặc người làm chứng thuộc đối tượng không được làm chứng cho việc lập di chúc, hãy liên hệ với các luật sư/chuyên gia pháp lý của Netlaw tại đây. Chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và hỗ trợ bạn!"

Đây là quy định pháp luật có liên quan - Bạn có thể tham khảo!
Bạn cần tư vấn thêm? Hãy liên hệ với chúng tôi

Đặt câu hỏi với Luật sư/Chuyên gia pháp lý

Thoại/Chat/Email với Luật sư/Chuyên gia pháp lý


Hotline tư vấn

19006188

19006210

Bạn gặp khó khăn
khi sử dụng netlaw?

Hãy liên lạc với chúng tôi

Hotline tư vấn 19006188 nhánh 123