So sánh các loại hình Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức (tức là không phải một cá nhân) có tên riêng, tài sản riêng, trụ sở giao dịch riêng; đăng ký thành lập theo pháp luật, nhằm mục đích kinh doanh.

Hiện nay, có 6 loại hình doanh nghiệp sau: 1) Doanh nghiệp tư nhân; 2) Công ty hợp danh; 3) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; 4) Công ty Cổ phần; 5) Doanh nghiệp Nhà nước; 6) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

 

Ngoài ra, trong số 6 loại doanh nghiệp trên, có thể có doanh nghiệp sẽ được hoạt động với tư cách là Doanh nghiệp xã hội/Doanh nghiệp công ích với những quy định có tính đặc thù riêng; nhiều doanh nghiệp có thể kết hợp lại thành các Tổng công ty, các Tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Đăng ký để nhận 10 bài viết hữu ích từ các luật sư/chuyên gia tư vấn đầu ngành về lĩnh vực này.

Bạn cần biết sự khác nhau giữa các loại hình Doanh nghiệp?

Loại hình DN

Ưu điểm

Nhược điểm

Doanh Nghiệp Tư Nhân

Một chủ đầu tư, thuận lợi trong việc quyết định các vấn đề của Doanh nghiệp.

Phù hợp với hoạt động kinh doanh nhỏ, mang tính gia đình.

Thủ tục thành lập đơn giản.

Cơ cấu tổ chức đơn giản.

 

Không có tư cách pháp nhân
Không có sự phân biệt giữa tài sản công ty và tài sản người chủ sở hữu công ty.

Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản trước các chủ nợ.

Khi xác định trách nhiệm của chủ doanh nghiệp thường bị các yếu tố liên quan đến tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân chi phối (trưởng hợp chủ doanh nghiệp đã, đang và kết thúc có quan hệ hôn nhân).

Thường bị khách hàng coi là hoạt động nhỏ lẻ, thiếu chuyên nghiệp, quy mô không lớn, hoạt động quản lý nội bộ thiếu minh bạch.

 

Cty TNHH 1 thành viên

Một thành viên tham gia góp vốn, có thể là cá nhân hoặc pháp nhân.

Thuận lợi trong việc quyết định các vấn đề của công ty.
Có tư cách pháp nhân
Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản theo tỉ lệ vốn góp đối với các chủ nợ, do đó, mức độ rủi ro với chủ sở hữu hơn hẳn so với Doanh nghiệp tư nhân.

Thủ tục thành lập đơn giản hơn công ty cổ phần.

 

Khả năng huy động vốn bị hạn chế do không được phát hành cổ phần để huy động vốn.

Phức tạp trong việc tách bạch chi tiêu của công ty với chi tiêu cá nhân và gia đình hoặc của công ty mẹ (trường hợp thành viên góp vốn là 1 công ty).

Thủ tục giao dịch với công ty là chủ sở hữu bị ràng buộc nhiều hơn về các quyền, nghĩa vụ pháp lý.

Trong nhiều trường hợp, khi chủ sở hữu rút vốn khỏi công ty, vẫn liên đới phải chịu trách nhiệm với khoản nợ phát sinh.

Mức độ tin cậy đối với khách hàng thường không cao, do quá trình quản trị nội bộ tuân thủ ý chí chủ quan, thiếu đi sự minh bạch cần thiết.

Khi muốn huy động vốn từ tổ chức, cá nhân khác, thường phải thay đổi loại hình sang Cty TNHH từ hai thành viên trở lên.

Cty TNHH  2 thành viên trở lên

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm với các chủ nợ trong phạm vi tài sản đã góp theo quy định pháp luật.

Có tư cách pháp nhân đầy đủ.

Thường phù hợp mô hình công ty có ít chủ sở hữu, đã có quan hệ và niềm tin nhất định với nhau, có cùng chuyên môn, cùng nhau phân chia các vị trí quản lý.

Các quyết định của công ty cũng thường được triển khai nhanh và thuận lợi về thủ tục.

Hoạt động quản lý công ty nói chung cũng đơn giản hơn do các thành viên thường có quan hệ khăng khít từ trước.

Do số lượng thành viên ít, quen biết nhau, nên việc kiểm soát quá trình chuyển nhượng vốn của các thành viên sẽ chặt chẽ hơn, ít biến động về thành viên hơn.

Số lượng thành viên bị giới hạn tối đa chỉ được 50 thành viên.

Mức độ uy tín trước khách hàng vẫn chưa cao, do vẫn còn nhiều sự thiếu minh bạch, vì các thành viên ít và quen biết từ trước, nên hay bỏ qua nhiều khâu quản trị rủi ro.

Bị hạn chế mức độ huy động vốn do không được phát hành cổ phiếu.

Cty Cổ phần

Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh, do đó, một quyết định đưa ra thường có ý kiến tập thể cao hơn các loại hình công ty khác, tận dụng được trí tuệ chung.
Có tư cách pháp nhân đầy đủ
Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản theo tỉ lệ vốn góp.

Khả năng huy động vốn linh hoạt nhất trong các loại hình công ty, vì có thể phát hành cổ phiếu và lên sàn để kinh doanh cổ phiếu, huy động vốn.

Tính khách quan, minh bạch trong hoạt động quản lý cao nhất trong các loại hình công ty.

Thường phù hợp với công ty có quy mô lớn, cơ cấu tổ chức rõ ràng, kiếm chế lẫn nhau, tạo cơ chế phân chia quyền lực tốt hơn.

Việc chuyển nhượng vốn giữa các cổ đông khá dễ dàng.

Các cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát Công ty.

Mô hình công ty lớn, phức tạp hơn.

Quyết định của công ty thường chậm hơn, ít linh hoạt mềm dẻo hơn.

Chủ sở hữu có thể liên tục thay đổi, có cả những cổ đông không quen biết nhau từ trước, nên sự đồng thuận thường khó khăn.

Thủ tục thành lập phức tạp hơn; cơ cấu tổ chức, quản lý phức tạp hơn.

Khả năng bảo mật các hoạt động chung của công ty kém hơn, do phải công khai nhiều thông tin theo quy định pháp luật.

Chi phí thành lập thường tốn kém hơn các loại hình công ty khác.

 

Cty hợp danh

Ngoài vốn góp của các thành viên hợp danh, có thể huy động vốn thêm từ các thành viên chỉ góp vốn.

Các thành viên thường có mối quan hệ thân thiết, nên hoạt động quản lý thường đơn giản.

Uy tín thành viên được phát huy cao trong con mắt khách hàng, nên rất phù hợp với trường hợp uy tín cá nhân trong xã hội cao.

Có tư cách pháp nhân đầy đủ.

Thành viên có tính ổn định, không bị nhiều xáo trộn.

Các thành viên hợp danh thường chỉ tập trung vào công việc tại công ty, việc tham gia thêm với tư cách công ty hợp danh khác hoặc DNTN chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của thành viên hợp danh còn lại.

Các thành viên hợp danh cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản liên quan đến các hoạt động của Công ty.
Khả năng huy động vốn qua kênh phát hành chứng khoán bị hạn chế, do không được thực hiện.

Việc chuyển nhượng vốn của thành viên hợp danh chỉ được thực hiện khi được thành viên hợp danh còn lại đồng ý.

 

 

Đây là quy định pháp luật có liên quan - Bạn có thể tham khảo!
Bạn cần tư vấn thêm? Hãy liên hệ với chúng tôi

Đặt câu hỏi với Luật sư/Chuyên gia pháp lý

Thoại/Chat/Email với Luật sư/Chuyên gia pháp lý


Hotline tư vấn

19006188

19006210

Bạn gặp khó khăn
khi sử dụng netlaw?

Hãy liên lạc với chúng tôi

Hotline tư vấn 19006188 nhánh 123