Thành lập doanh nghiệp - chưa bao giờ dễ như thế!

Chỉ 01 giờ: Lựa chọn Doanh nghiệp & Đăng ký kinh doanh! Bạn đã thử chưa?
Lý do bạn thành lập Doanh nghiệp? Hãy suy ngẫm thêm một lần!


1. Để kinh doanh ổn định & ngày càng phát triển?
 
2. Để tăng uy tín trước khác hàng?
 
3. Kinh doanh gặp vướng mắc, thành lập Doanh nghiệp để giải quyết?
 
4. Để Start-up?
 
5. Lý do khác?

Đăng ký để nhận 10 bài viết hữu ích từ các luật sư/chuyên gia tư vấn đầu ngành về lĩnh vực này.

Lựa chọn Doanh nghiệp nào đây?

Doanh nghiệp là tổ chức (tức là không phải cá nhân) có tên riêng, tài sản riêng, trụ sở giao dịch riêng; đăng ký thành lập theo pháp luật, nhằm mục đích kinh doanh. Hiện nay, có 6 loại hình doanh nghiệp sau:

Công ty Cổ phần

Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp, trong đó, vốn điều lệ được chia thành những phần bằng nhau, gọi là cổ phần.

Doanh nghiệp tư nhân;

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp, trong đó có 2 nhóm thành viên: Thành viên hợp danh & Thành viên góp vốn

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Là loại hình Doanh nghiệp, trong đó, số lượng thành viên tối thiểu là 2, tối đa là 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.

Doanh nghiệp Nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước là một loại hình Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, tổ chức dưới hình thức: Công ty cổ phần & Công ty TNHH.

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên là một loại hình doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.


Trong số 6 loại Doanh nghiệp trên, căn cứ vào mục tiêu hoạt động, có thể có Doanh nghiệp được gọi tên là Doanh nghiệp xã hội/Doanh nghiệp công ích; nhiều Doanh nghiệp có thể kết hợp lại thành các Tổng công ty, các Tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Đối với hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ, Pháp luật cho phép một hình thức kinh doanh dưới mô hình "Hộ kinh doanh cá thể" (Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).

Điểm khác biệt giữa các loại hình Doanh nghiệp - Bạn rất cần tham khảo!

Loại hình DN

Ưu điểm

Nhược điểm

Doanh Nghiệp Tư Nhân

Một chủ đầu tư, thuận lợi trong việc quyết định các vấn đề của Doanh nghiệp.

Phù hợp với hoạt động kinh doanh nhỏ, mang tính gia đình.

Thủ tục thành lập đơn giản.

Cơ cấu tổ chức đơn giản.

 

Không có tư cách pháp nhân
Không có sự phân biệt giữa tài sản công ty và tài sản người chủ sở hữu công ty.

Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản trước các chủ nợ.

Khi xác định trách nhiệm của chủ doanh nghiệp thường bị các yếu tố liên quan đến tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân chi phối (trưởng hợp chủ doanh nghiệp đã, đang và kết thúc có quan hệ hôn nhân).

Thường bị khách hàng coi là hoạt động nhỏ lẻ, thiếu chuyên nghiệp, quy mô không lớn, hoạt động quản lý nội bộ thiếu minh bạch.

 

Cty TNHH 1 thành viên

Một thành viên tham gia góp vốn, có thể là cá nhân hoặc pháp nhân.

Thuận lợi trong việc quyết định các vấn đề của công ty.
Có tư cách pháp nhân
Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản theo tỉ lệ vốn góp đối với các chủ nợ, do đó, mức độ rủi ro với chủ sở hữu hơn hẳn so với Doanh nghiệp tư nhân.

Thủ tục thành lập đơn giản hơn công ty cổ phần.

 

Khả năng huy động vốn bị hạn chế do không được phát hành cổ phần để huy động vốn.

Phức tạp trong việc tách bạch chi tiêu của công ty với chi tiêu cá nhân và gia đình hoặc của công ty mẹ (trường hợp thành viên góp vốn là 1 công ty).

Thủ tục giao dịch với công ty là chủ sở hữu bị ràng buộc nhiều hơn về các quyền, nghĩa vụ pháp lý.

Trong nhiều trường hợp, khi chủ sở hữu rút vốn khỏi công ty, vẫn liên đới phải chịu trách nhiệm với khoản nợ phát sinh.

Mức độ tin cậy đối với khách hàng thường không cao, do quá trình quản trị nội bộ tuân thủ ý chí chủ quan, thiếu đi sự minh bạch cần thiết.

Khi muốn huy động vốn từ tổ chức, cá nhân khác, thường phải thay đổi loại hình sang Cty TNHH từ hai thành viên trở lên.

Cty TNHH  2 thành viên trở lên

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm với các chủ nợ trong phạm vi tài sản đã góp theo quy định pháp luật.

Có tư cách pháp nhân đầy đủ.

Thường phù hợp mô hình công ty có ít chủ sở hữu, đã có quan hệ và niềm tin nhất định với nhau, có cùng chuyên môn, cùng nhau phân chia các vị trí quản lý.

Các quyết định của công ty cũng thường được triển khai nhanh và thuận lợi về thủ tục.

Hoạt động quản lý công ty nói chung cũng đơn giản hơn do các thành viên thường có quan hệ khăng khít từ trước.

Do số lượng thành viên ít, quen biết nhau, nên việc kiểm soát quá trình chuyển nhượng vốn của các thành viên sẽ chặt chẽ hơn, ít biến động về thành viên hơn.

Số lượng thành viên bị giới hạn tối đa chỉ được 50 thành viên.

Mức độ uy tín trước khách hàng vẫn chưa cao, do vẫn còn nhiều sự thiếu minh bạch, vì các thành viên ít và quen biết từ trước, nên hay bỏ qua nhiều khâu quản trị rủi ro.

Bị hạn chế mức độ huy động vốn do không được phát hành cổ phiếu.

Cty Cổ phần

Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh, do đó, một quyết định đưa ra thường có ý kiến tập thể cao hơn các loại hình công ty khác, tận dụng được trí tuệ chung.
Có tư cách pháp nhân đầy đủ
Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản theo tỉ lệ vốn góp.

Khả năng huy động vốn linh hoạt nhất trong các loại hình công ty, vì có thể phát hành cổ phiếu và lên sàn để kinh doanh cổ phiếu, huy động vốn.

Tính khách quan, minh bạch trong hoạt động quản lý cao nhất trong các loại hình công ty.

Thường phù hợp với công ty có quy mô lớn, cơ cấu tổ chức rõ ràng, kiếm chế lẫn nhau, tạo cơ chế phân chia quyền lực tốt hơn.

Việc chuyển nhượng vốn giữa các cổ đông khá dễ dàng.

Các cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát Công ty.

Mô hình công ty lớn, phức tạp hơn.

Quyết định của công ty thường chậm hơn, ít linh hoạt mềm dẻo hơn.

Chủ sở hữu có thể liên tục thay đổi, có cả những cổ đông không quen biết nhau từ trước, nên sự đồng thuận thường khó khăn.

Thủ tục thành lập phức tạp hơn; cơ cấu tổ chức, quản lý phức tạp hơn.

Khả năng bảo mật các hoạt động chung của công ty kém hơn, do phải công khai nhiều thông tin theo quy định pháp luật.

Chi phí thành lập thường tốn kém hơn các loại hình công ty khác.

 

Cty hợp danh

Ngoài vốn góp của các thành viên hợp danh, có thể huy động vốn thêm từ các thành viên chỉ góp vốn.

Các thành viên thường có mối quan hệ thân thiết, nên hoạt động quản lý thường đơn giản.

Uy tín thành viên được phát huy cao trong con mắt khách hàng, nên rất phù hợp với trường hợp uy tín cá nhân trong xã hội cao.

Có tư cách pháp nhân đầy đủ.

Thành viên có tính ổn định, không bị nhiều xáo trộn.

Các thành viên hợp danh thường chỉ tập trung vào công việc tại công ty, việc tham gia thêm với tư cách công ty hợp danh khác hoặc DNTN chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của thành viên hợp danh còn lại.

Các thành viên hợp danh cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản liên quan đến các hoạt động của Công ty.
Khả năng huy động vốn qua kênh phát hành chứng khoán bị hạn chế, do không được thực hiện.

Việc chuyển nhượng vốn của thành viên hợp danh chỉ được thực hiện khi được thành viên hợp danh còn lại đồng ý.

 

 

Bạn lựa chọn tiêu chí - Netlaw gợi ý loại hình Doanh nghiệp.
  • Khách hàng là bất cứ ai
  • Hướng tới khách hàng quen
  • Sẽ niêm yết sàn chứng khoán
  • Tận dụng trí tuệ tập thể
  • Cơ chế dựa vào người thành lập
  • Cơ chế hoạt động minh bạch
  • Thành viên là bất cứ ai
  • Thành viên là họ hàng, bạn bè
  • Hoạt động trên ý thức tự giác
  • Hoạt động dựa trên Điều lệ
  • Thành viên trên 10 người
  • Thành viên từ 3 – 10 người
  • Thành viên dưới 3 người
  • Dễ huy động vốn
Ngành nghề kinh doanh có phải là vấn đề tiếp theo bạn cần?

1.

Với ngành nghề kinh doanh không có điều kiện

Bạn cần xác định đúng Ngành nghề đăng ký kinh doanh cho Doanh nghiệp của mình

Thông thường, rất dễ! Bạn chỉ cần tải Quyết định 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 về Ban hành quy định nội dung Hệ thống ngành Kinh tế của Việt Nam. Dựa vào bảng hệ thống ngành nghề, bạn sẽ xác định được ngành nghề kinh doanh của mình (ngành nghề cấp 4 gồm 4 số).

Ví dụ: Nếu hoạt động kinh doanh của bạn là bán lẻ quần áo may mặc, bạn sẽ lựa chọn mã ngành số 4782, với tên gọi là Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ.

Nếu không tìm thấy trong Quyết định số 337/QĐ-BKH nêu trên thì sao?

Bạn tiếp tục tìm trong hệ thống các văn bản pháp luật chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh của bạn, đó có thể là Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định cụ thể hóa Luật đó.

Ví dụ: Bạn dự kiến, Doanh nghiệp của bạn sẽ xây dựng một website để đăng thông tin lên đó, cung cấp cho độc giả. Hoạt động này của bạn sẽ không có trong danh sách các ngành nghề đã được liệt kê trong Quyết định số 337/QĐ- BKH Đây là lĩnh vực viễn thông, do đó, bạn sẽ tìm nó trong Luật Viễn thông năm 2009, Nghị định số 25/2011/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn Thông.

Ðó! Nó cũng không quá khó, đúng không?

Nhưng nếu trong Quyết định số 337/QĐ-BKH, các văn bản chuyên ngành bạn cũng không tìm thấy thì sao? Ví dụ: Bạn định kinh doanh một cái gì đó liên quan đến Bitcoin – một loại “tiền ảo” đang “làm mưa, làm gió” trong giới kinh doanh toàn cầu trên Internet hiện nay

Đừng lo! Các Luật sư/Chuyên giao pháp lý tại Netlaw sẽ tư vấn giúp bạn.

2.

Với ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Với một số lĩnh vực đặc thù, Pháp luật yêu cầu Doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động, phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Hiện nay, những điều kiện này do Luật Đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định. Theo đó, có 15 lĩnh vực với 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Khi bạn kinh doanh trong những ngành nghề cụ thể đó, bạn cần phải có Giấy phép hoặc phải đáp ứng những điều kiện nhất định mới được hoạt động. Cụ thể như sau:

Lĩnh vực An Ninh Quốc Phòng


Lĩnh vực Tư Pháp


Lĩnh vực Tài Chính

.

Lĩnh vực Công Thương


Lĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội


Lĩnh vực Giao Thông Vận Tải


Lĩnh vực xây dựng


Lĩnh vực Thông tin Truyền Thông


Lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo


Lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


Lĩnh vực Y tế


Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ


Lĩnh vực Văn hóa- Thể thao- Du lịch


Lĩnh vực Tài nguyên,Môi trường


Lĩnh vực Ngân hàng



Trên đây là những lĩnh vực có ngành nghề kinh doanh có điều kiện, để đăng ký ngành nghề kinh doanh bạn cần phải có đủ điều kiện của từng ngành.Bạn thắc mắc không biết là điều kiện gì? Hãy để các Luật sư/Chuyên gia pháp lý của Netlaw.

Nộp hồ sơ online - Thật dễ dàng!

Các bước nộp hồ sơ đăng ký online tại website: http://dangkykinhdoanh.gov.vn

Hướng dẫn nộp hồ sơ ĐKDN online từ Netlaw

Đăng ký nhận thêm video hướng dẫn từ Netlaw.

Bạn cần tư vấn thêm? Hãy liên hệ với chúng tôi

Đặt câu hỏi với Luật sư/Chuyên gia pháp lý

Thoại/Chat/Email với Luật sư/Chuyên gia pháp lý


Hotline tư vấn

19006188

19006210

Bạn gặp khó khăn
khi sử dụng netlaw?

Hãy liên lạc với chúng tôi

Hotline tư vấn 19006188 nhánh 123

Một số luật sư / chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm sẵn sàng giúp đỡ