Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ?


Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ được quy định chi tiết và cụ thể theo Mẫu số 01-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

Câu hỏi:

Chào luật sư, tôi có một câu hỏi như sau: Tôi đơn phương ly hôn, chồng tôi có hành vi ngoại tình tôi có nộp những hình ảnh, video kèm theo, tuy nhiên khi tôi bổ sung chứng cứ ngoại tình của chồng thì cán bộ Tòa án không lập biên bản ký tên xác nhận đã giao nhận tài liệu, chứng cứ. Xin hỏi việc giao nhận tài liệu, chứng cứ có cần phải lập biên bản không? Xin cám ơn!



Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn pháp luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:


(Ảnh minh họa)


Căn cứ theo Mẫu số 01-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, cụ thể:

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 

BIÊN BẢN

GIAO NHẬN TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

 

Hồi …..giờ….phút, ngày....... tháng........ năm.........................................

Tại:..........................................................................................................

Người giao nộp tài liệu, chứng cứ: (1)........................................................

........................................................................................................................

Là:……………….….. (2) trong vụ án về (3)...............................................

Người nhận tài liệu, chứng cứ:(4)...............................................................

........................................................................................................................

Đã tiến hành việc giao nhận tài liệu, chứng cứ sau đây:(5)........................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

Biên bản này được lập thành hai bản, một bản giao cho người giao nộp tài liệu, chứng cứ và một bản lưu hồ sơ vụ án.

 

NGƯỜI GIAO NỘP

TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

(Ký tên, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

 

NGƯỜI NHẬN

TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

 


Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-DS:            

(1) Ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ và địa chỉ hoặc cơ quan công tác của người giao nộp tài liệu, chứng cứ.

(2) Nếu là đương sự thì ghi tư cách đương sự của người giao nộp tài liệu, chứng cứ trong vụ án; nếu là cá nhân hoặc đại diện cho cơ quan, tổ chức được yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ thì ghi “là người được yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ” hoặc “là người đại diện cho cơ quan, tổ chức được yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ”.

(3) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án đang giải quyết.

(4) Ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ của người nhận tài liệu, chứng cứ và địa chỉ của Tòa án nơi nhận tài liệu, chứng cứ.

(5) Ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của từng tài liệu, chứng cứ. Ví dụ: tài liệu, chứng cứ là văn bản thì ghi rõ số bản, số trang của từng tài liệu, chứng cứ.

Như vậy, hiện nay căn cứ theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành tại mẫu số 01-DS khi giao nhận tài liệu, chứng cứ thì phải lập biên bản. 

Căn cứ pháp lý:

Mẫu số 01-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP biểu mẫu trong tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành;

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí