Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Các khoản giảm trừ khỏi vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ?


Các khoản giảm trừ khỏi vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ được quy định chi tiết và cụ thể tại Điều 6 Thông tư 87/2017/TT-BTC

Câu hỏi:

Tôi muốn hỏi về các khoản giảm trừ khỏi vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ quy định thế nào? Xin cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn pháp luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Các khoản giảm trừ khỏi vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ

(ảnh minh họa)

Căn cứ Điều 6 Thông tư 87/2017/TT-BTC Các khoản giảm trừ khỏi vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ quy định cụ thể:

Thứ nhất, toàn bộ phần giá trị giảm đi của các khoản đầu tư, không bao gồm chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 87/2017/TT-BTC, trên cơ sở chênh lệch giữa giá trị ghi sổ so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 87/2017/TT-BTC.

Thứ hai, các khoản giảm trừ khác xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này như sau:

- Các chỉ tiêu trong tài sản dài hạn, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 87/2017/TT-BTC;

- Các chỉ tiêu trong tài sản ngắn hạn sau:

+ Chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 87/2017/TT-BTC tại chỉ tiêu đầu tư tài chính ngắn hạn;

+ Các khoản trả trước;

+ Các khoản phải thu có thời hạn thu hồi hoặc thời hạn thanh toán còn lại trên chín mươi (90) ngày;

+ Các khoản tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại trên chín mươi (90) ngày;

+ Các tài sản ngắn hạn khác, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 87/2017/TT-BTC.

- Các khoản ngoại trừ, có ý kiến trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến (nếu có) trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán, soát xét mà chưa được trừ ra khỏi vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khoản này. Trường hợp tổ chức kim toán xác nhận là đã hết ngoại trừ thì tổ chức kinh doanh chứng khoán không phải trừ đi khoản này.

Thứ ba, phần giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 6 Thông tư 87/2017/TT-BTC không bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Các tài sản phải xác định rủi ro thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 87/2017/TT-BTC, trừ các chứng khoán theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 87/2017/TT-BTC;

- Dự phòng giảm giá đầu tư;

- Dự phòng phải thu khó đòi.

Thứ tư, khi xác định các chỉ tiêu tài sản giảm trừ khỏi vốn khả dụng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều chỉnh giảm phần giá trị giảm trừ như sau:

- Đối với tài sản dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc cho bên thứ ba, thì khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tài sản đó xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 87/2017/TT-BTC (nếu có), giá trị sổ sách, giá trị còn lại của nghĩa vụ;

- Đối với tài sản được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị tài sản bảo đảm xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư 87/2017/TT-BTC, giá trị sổ sách.

Thứ năm, các chứng khoán dưới đây trong chỉ tiêu đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn phải tính giảm trừ khỏi vốn khả dụng:

- Chứng khoán phát hành bởi các tổ chức có liên quan với tổ chức kinh doanh chứng khoán trong các trường hợp dưới đây:

+ Là công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của tổ chức kinh doanh chứng khoán;

+ Là công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của công ty mẹ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

- Chứng khoán có thời gian bị hạn chế chuyển nhượng còn lại trên chín mươi (90) ngày kể từ ngày tính toán.

Căn cứ pháp lý:

Điều 6 Thông tư 87/2017/TT-BTC về quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí