Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Các khoản tăng thêm đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán?


Các khoản tăng thêm đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán được quy định chi tiết và cụ thể tại Điều 7 Thông tư 87/2017/TT-BTC

Câu hỏi:

Tôi đang tìm hiểu các quy định về các chỉ tiêu an toàn tài chính đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán, xin hỏi các khoản tăng thêm đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán quy định thế nào? Mong được luật sư tư vấn, xin cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn pháp luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Các khoản tăng thêm đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán

(ảnh minh họa)

Căn cứ Điều 7 Thông tư 87/2017/TT-BTC quy định về các khoản tăng thêm đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán, cụ thể như sau:

Thứ nhất, toàn bộ phần giá trị tăng thêm của các khoản đầu tư, tài sản tài chính ghi theo giá trị ghi sổ không bao gồm chứng khoán quy định tại khoản 7 Điều 5, khoản 5 Điều 6 Thông tư 87/2017/TT-BTC, trên cơ sở chênh lệch giữa giá trị ghi sổ so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 87/2017/TT-BTC.

Thứ hai, các khoản nợ có thể chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu bao gồm:

-Trái phiếu chuyển đổi trừ trường hợp đã được tính là vốn khả dụng tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này, cổ phiếu ưu đãi do tổ chức kinh doanh chứng khoán phát hành thỏa mãn tất cả những điều kiện sau:

+ Có thời hạn ban đầu tối thiểu là năm (05) năm;

+ Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán;

+ Tổ chức kinh doanh chứng khoán chỉ được mua lại trước thời hạn theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp sau khi đã thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 5, 6 Điều 7 Thông tư 87/2017/TT-BTC;

+ Tổ chức kinh doanh chứng khoán được ngừng trả lãi và chuyn lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;

+ Trong trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán giải th, người sở hữu chỉ được thanh toán sau khi tổ chức kinh doanh chứng khoán đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác;

+ Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau năm (05) năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông;

+ Đã được đăng ký bổ sung vốn khả dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 87/2017/TT-BTC.

- Các công cụ nợ khác thỏa mãn tất cả những điều kiện sau:

+ Là khoản nợ mà trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức kinh doanh chứng khoán đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác;

+ Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là mười (10) năm;

+ Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán;

+ Tổ chức kinh doanh chứng khoán được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;

+ Chủ nợ chỉ được tổ chức kinh doanh chứng khoán trả nợ trước hạn sau khi đã thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 5, 6 Điều 7 Thông tư 87/2017/TT-BTC;

- Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau năm (05) năm kể từ ngày ký hợp đồng và được điều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn của khoản vay;

- Đã được đăng ký bổ sung vốn khả dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 87/2017/TT-BTC.

Thứ ba, giới hạn khi tính các khoản tăng thêm cho vốn khả dụng:

- Giá trị các khoản quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 7 Thông tư 87/2017/TT-BTC phải tính giảm dần theo nguyên tắc sau:

+ Trong thời gian năm (05) năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, sau mỗi năm gần đến hạn chuyển đổi, thanh toán, giá trị các khoản quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này phải khấu trừ 20% giá trị ban đầu;

+ Trong thời hạn bốn (04) quý cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, thì sẽ phải khấu trừ tiếp mỗi quý 25% từ phần giá trị còn lại sau khi đã khấu trừ theo quy định nêu trên.

- Tổng giá trị các khoản quy định tại khoản 2 Điều Thông tư 87/2017/TT-BTC được sử dụng để bổ sung vốn khả dụng tối đa bằng 50% phần vốn chủ sở hữu.

Thứ tư, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải đăng ký bổ sung các khoản nợ quy định tại khoản 2, 3 Điều này vào vốn khả dụng với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ đăng ký bổ sung vốn khả dụng bao gồm:

- Giấy đăng ký theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 87/2017/TT-BTC về việc sử dụng trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, các khoản nợ để bổ sung vốn khả dụng;

- Biên bản họp, Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Quyết định của chủ sở hữu về việc sử dụng các khoản nợ có thể chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu để bổ sung vốn khả dụng;

- Bản sao hợp lệ các hợp đồng vay vốn hoặc tài liệu tương đương, hợp đồng vay hoặc các tài liệu tương đương phải có cam kết của cả hai bên với các nội dung đầy đủ và phù hợp với quy định tại khoản 2, 3 Điều này.

Thứ năm, tổ chức kinh doanh chứng khoán được mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, hoặc thanh toán trước hạn các khoản nợ đã đăng ký bổ sung vốn khả dụng trong trường hợp sau:

- Tỷ lệ vốn khả dụng sau khi mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, hoặc thanh toán trước hạn các khoản nợ đã đăng ký sử dụng để bổ sung vốn khả dụng, không xuống dưới mức 180%;

- Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng quy định tại điểm a khoản này, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải có nguồn vốn mới bổ sung bảo đảm duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu không thấp hơn 180%.

Thứ sáu, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tối thiểu mười lăm (15) ngày trước khi mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, thanh toán trước hạn các khoản nợ đã đăng ký bổ sung vốn khả dụng. Hồ sơ báo cáo bao gồm:

- Tài liệu theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Thông tư 87/2017/TT-BTC;

- Tài liệu theo quy định tại điểm b, c khoản 4 Điều 7 Thông tư 87/2017/TT-BTC đối với các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và khoản nợ mới được sử dụng để bổ sung vốn khả dụng, thay thế cho trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi phải mua lại, khoản nợ phải thanh toán (nếu có).

Căn cứ pháp lý:

Điều 7 Thông tư 87/2017/TT-BTC về quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí