Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Cách chuyển xếp lương đối với công nhân quốc phòng?


Cách chuyển xếp lương đối với công nhân quốc phòng quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 207/2017/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương đối với công nhân quốc phòng

Câu hỏi:

Tôi là Công nhân quốc phòng thuộc biên chế của Quân đội nhân dân được bố trí văn bằng đào tạo không đúng chuyên môn, chuyên ngành theo yêu cầu của vị trí việc làm.Tôi không biết quy định của pháp luật về cách chuyển xếp lương như thế nào? Rất mong nhận được sự tư vấn của Luật sư.



Luật sư tư vấn

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật vinabiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:


 Cách chuyển xếp lương đối với công nhân quốc phòng

Ảnh minh họa


Theo khoản 2  Điều 4 Thông tư 207/2017/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương đối với công nhân quốc phòng như sau:

2. Trường hợp tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2016 đang bố trí không đúng yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm hoặc văn bằng đào tạo không đúng chuyên môn, chuyên ngành theo yêu cầu của vị trí việc làm.

a) Chuyển xếp loại, nhóm lương

Căn cứ vào đối tượng quy định tại khoản 2 Phụ lục Bảng lương công nhân quốc phòng (ban hành kèm theo Nghị định số 19/2017/NĐ-CP) để thực hiện chuyển xếp lại theo đúng loại, nhóm lương.

b) Chuyển xép bậc lương

Thực hiện như quy định chuyển xếp bậc lương tại điểm b, c khoản 1 Điều này.

- Ví dụ 3: Tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2016 đồng chí công nhân quốc phòng N có chứng chỉ sơ cấp, đang được bố trí vị trí việc làm sửa chữa đường ống xăng dầu tại Trạm sửa chữa kỹ thuật, Kho xăng dầu M, Tổng cục H, đang được xếp lương hệ số 3,49 Bậc 5 Nhóm 1 ngành Xăng dầu Thang lương 6 bậc (A2.5.N1). Thời gian công tác của đồng chí N như sau: Sau hai năm thực hiện nghĩa vụ quân sự, tháng 01 năm 1998 đồng chí N được Quân đội tuyển chọn làm công nhân quốc phòng. Việc chuyển xếp lương của đồng chí công nhân quốc phòng N được thực hiện như sau:

Bước 1: Vị trí việc làm sửa chữa đường ống xăng dầu tại Trạm sửa chữa kỹ thuật, Kho xăng dầu M yêu cầu trình độ trung cấp, nhưng đồng chí N chỉ có chứng chỉ sơ cấp nên được xếp vào Loại C Bảng lương công nhân quốc phòng.

Bước 2: Tính hết tháng 6 năm 2016, thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đồng chí N là 20 năm 6 tháng (2 năm thực hiện nghĩa vụ quân sự và 18 năm 6 tháng là công nhân quốc phòng). Đồng chí N được xếp vào Bậc 9 Loại C, hệ số lương là 4,70; số tháng dư là 30 tháng sẽ được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương tiếp theo.

- Ví dụ 4: Tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2016 đồng chí công nhân quốc phòng K có bằng cao đẳng kế toán, đang được bố trí vị trí việc làm nấu ăn tại Nhà máy Z1, Tổng cục C, đang được xếp lương hệ số 2,83 Bậc 5 Nhóm 2 ngành Du lịch, dịch vụ khác Thang lương 7 bậc (A1.1.N2). Tính đến hết tháng 6 năm 2016 thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đồng chí K là 19 năm. Việc chuyển xếp lương của đồng chí công nhân quốc phòng K được thực hiện như sau:

Bước 1: Vị trí việc làm nấu ăn tại Nhà máy Z1, Tổng cục C yêu cầu trình độ trung cấp, đồng chí công nhân quốc phòng K có bằng cao đẳng nhưng đang làm công việc yêu cầu trình độ trung cấp nên được xếp vào Loại B Bảng lương công nhân quốc phòng.

Bước 2: Tính đến hết tháng 6 năm 2016 thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đồng chí K là 19 năm, nên đồng chí K được xếp vào Bậc 8 Loại B, hệ số lương là 5,00; số tháng dư là 24 tháng sẽ được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương tiếp theo.

- Ví dụ 5: Trường hợp đồng chí K tại Ví dụ 4 nêu trên nhưng không có bằng cao đẳng kế toán, có chứng chỉ sơ cấp nghề nấu ăn, thì được xếp vào Loại C Bảng lương công nhân quốc phòng để phù hợp với văn bằng hiện đang có (Bậc 9, hệ số lương 4,70).

Căn cứ pháp lý:

Thông tư 207/2017/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương đối với công nhân quốc phòng

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

 

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí