Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài?


Chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài căn cứ theo quy định tại các Điều 59, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Câu hỏi:

Thưa luật sư, chồng tôi là người Mỹ, chúng tôi kết hôn được 5 năm và có một số tài sản bao gồm cả tiền mặt, xe, nhà đất ở cả Việt Nam và Mỹ. Nay chúng tôi ly hôn thì chia tài sản như thế nào?


---------

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:


Chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài

(ảnh minh họa)


Căn cứ quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.

Như vậy, đối với việc giải quyết tài sản khi ly hôn giải quyết theo thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Trừ tài sản là bất động sản (nhà, đất) ở Mỹ khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước Mỹ.

Về nguyên tắc giải quyết tài sản vợ chồng khi ly hôn theo pháp luật Việt Nam

Căn cứ quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này”.

Căn cứ pháp lý:

Điều 127, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí

Bản quyền thuộc Công ty Luật VINABIZ
Chịu trách nhiệm nội dung: Ls Dương Quốc Huy
Hotline: 1900 6188
Email: luat.vinabiz@gmail.com
Hà Nội: Trụ sở chính: Tầng 3, số 119 - 121 Trần Đăng Ninh, quận Cầu Giấy, Hà Nội
VPGD 1: Tầng 5, nhà C, tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội
TP Hồ Chí Minh: Chi nhánh Công ty luật VinaBiz tại tp Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Tầng 1, số 40 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, tp Hồ Chí Minh
Đt: (+84) 08. 38225882
Email: hcm.vinabiz@gmail.com
KÊNH KẾT NỐI