Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Chuyển đổi bất động sản là tài sản chung vợ chồng thành tài sản riêng?


Chuyển đổi bất động sản là tài sản chung vợ chồng thành tài sản riêng quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Câu hỏi:

Bố mẹ tôi có 01 thửa đất cùng đứng tên; 1 mảnh đất chỉ có tên mẹ đứng tên. Tất cả tài sản đều có sau khi kết hôn, do bố mẹ tôi mua năm 2015. Xin hỏi chúng tôi cần làm gì để các tài sản này trở thành tài sản riêng của mẹ tôi, thuộc toàn quyền sở hữu của mẹ tôi, không liên quan đến ba tôi, không bị mang ra chia khi li hôn?



Luật sư tư vấn        

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật vinabiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:


Chuyển đổi bất động sản là tài sản chung vợ

chồng thành tài sản riêng? (Ảnh minh họa)

 

Thứ nhất, căn cứ vào khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 để xác định tài sản chung của vợ chồng:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Vì vậy, mảnh đất đứng tên bố mẹ bạn sẽ là tài sản chung của cả hai.

Thứ hai, việc mẹ bạn có đứng tên riêng trên một sổ đỏ chưa đủ căn cứ để xác định đây có phải là tài sản riêng của mẹ bạn, bởi theo quy định tại khoản 4 Điều 98 Luật đất đai năm 2013 quy định “Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.”.
Hai căn nhà đều là tài sản do bố mẹ bạn lao động mà có và được hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Vì vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật, các tài sản này sẽ được xác định đó là tài sản chung của vợ chồng.

Để các tài sản trên trở thành tài sản riêng của mẹ bạn, thì bố và mẹ bạn cần lập Văn bản thỏa thuận về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có công chứng trong đó xác định chia cho mẹ bạn các tài sản này. Khi đó, các tài sản này sẽ được xác định là tài sản riêng của mẹ bạn.

Lưu ý, việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu theo Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
+ Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây: Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí