Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Có được áp dụng hình phạt tù chung thân với người chưa thành niên phạm tội?


Không được áp dụng hình phạt tù chung thân với người chưa thành niên phạm tội theo quy định tại Khoản 5 Điều 69 Bộ luật hình sự 1999 được sửa đổi bổ sung năm 2009.

Câu hỏi:

Con trai tôi đi học ở trường có mâu thuẫn với 1 nhóm người nên lúc tan học đã bị nhóm người đó hành hung vây đánh. Trong lúc hoảng loạn không biết làm gì con trai tôi đã cầm hòn gạch dưới đất ném 1 người bị chấn thương sọ não rồi tử vong. Tôi nghe nói với việc làm như vậy của con trai tôi thì có thể bị xử chung thân hoặc tử hình.  Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này con trai tôi có bị phạt tù chung thân hay tử hình không? (năm nay con trai tôi 17 tuổi).

Luật sư tư vấn

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật vinabiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Ảnh minh họa

Theo thông tin của bạn cung cấp, con trai bạn lúc đi học ở trường có mâu thuẫn với một nhóm người và bị nhóm người đó vây đánh. Trong lúc hoảng loạn con trai bạn đã nhặt viên gạch dưới đất ném 1 người làm người đó bị chấn thương sọ não rồi tử vong thì trong trường hợp này con bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 104 Bộ luật hình sự 1999 được sửa đổi bổ sung năm 2009.

"Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;

b) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người;

d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Có tổ chức;

g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;

i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;

k) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì  lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật  từ  61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.

 4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân".

Với hành vi ném gạch vào người khác của con bạn dẫn đến hậu quả chết người thì con bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích theo Khoản 3 Điều 104 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009 với khung hình phạt phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.

Ngoài ra, tại Khoản 5 Điều 69 Bộ luật hình sự 1999 được sửa đổi bổ sung năm 2009 cũng quy định: " 5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người chưa thành niên phạm tội. Khi xử phạt tù có thời hạn, Toà án cho người chưa thành niên phạm tội được hưởng mức án nhẹ hơn mức án áp dụng đối với người đã thành niên phạm tội tương ứng" trong khi con bạn mới có 17 tuổi nên sẽ không bị áp dụng khung hình phạt tù chung thân hoặc tử hình.

Căn cứ pháp lý:

Khoản 5 Điều 69, Điều 104 Bộ luật hình sự 1999 được sửa đổi bổ sung 2009.

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí