Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Công nhận quyền sử dụng đất khi diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu?


Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai thì toàn bộ diện tích thửa đất

Câu hỏi:

Tôi ở huyện Thanh Hà -  Hải Dương, năm 1990 tôi có mua của nhà ông A 50m2 bằng giấy tờ tay. Từ năm 1990 đến tận bây giờ tôi vẫn sử dụng trên mảnh đất đó không có tranh chấp với ai. Bây giờ tôi muốn được cấp sổ đỏ thì có được cấp không?

Luật sư tư vấn

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật vinabiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Ảnh minh họa

Khoản 1 Điều 20 Văn bản hợp nhất Nghị định 01/2017/NĐ – CP và Nghị định 43/2014/NĐ – CP quy định như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó”;

Năm 1990 bạn có mua đất của ông A bằng giấy tờ tay, từ năm 1990 đến bây giờ bạn vẫn sử dụng trên mảnh đất đó mà việc sử dụng đất của bạn đáp ứng 2 điều kiện sau thì bạn sẽ được xem xét để cấp Giấy chứng nhận quyền  sử dụng đất:

Thứ nhất, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất;

Thứ hai, việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất.

Diện tích đất được công nhận khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khoản 1 Điều 9 Quyết định 24/2014/QĐ – UBND quy định như sau:

“1.. Trường hợp thửa đất sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thuộc khu dân cư không lấn, chiếm, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức quy định tại khoản 1 và 2 Điều 8 Quy định này”.

Do đó, trong trường hợp này, khi bạn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích đất bạn được công nhận sẽ là toàn bộ 50m2.

Căn cứ pháp lý:

Khoản 1 Điều 20 Văn bản hợp nhất Nghị định 01/2017/NĐ – CP và Nghị định 43/2014/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành 1 số điều của Luật đất đai.

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí