Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Đánh bạc với mức tiền bao nhiêu thì bị đi tù?


Người nào đánh bạc dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc.

Câu hỏi:

Luật sư cho tôi hỏi, nếu bị bắt vì việc chơi bài thì chơi với mức tiền nào sẽ bị đi tù?

Luật sư tư vấn

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật vinabiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Ảnh minh họa

Điều 248 Bộ luật hình sự 1999 được sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định như sau:

"1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 249 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm. 
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm: 
a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc có giá trị từ năm mươi triệu đồng trở lên; 
c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng”.

Căn cứ vào quy định trên với số tiền tham gia đánh bạc có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc.

Căn cứ pháp lý:

Điều 248 Bộ luật hình sự 1999 được sửa đổi bổ sung năm 2009;

Khoản 6.3 Nghị quyết 02/2003/NQ - HĐTP của hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao số 02/2003/nq-hđtp ngày 17 tháng 4 năm 2003 hướng dẫn áp dụng một số quy định của bộ luật hình sự

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí