Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Đặt tên cho doanh nghiệp khi mới thành lập?


Đặt tên cho doanh nghiệp khi mới thành lập được quy định tại Điều 39, 40, 42 Luật doanh nghiệp 2014 và khoản 1 Điều 17 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ...

Câu hỏi:

Chào luật sư, tôi đang có ý định thành lập một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh doanh đồ nội thất nhưng chưa biết cách thức đặt tên cho doanh nghiệp này như thế nào cho đúng pháp luật. Xin luật sư tư vấn cho tôi biết về cách thức đặt tên doanh nghiệp khi mới thành lập như thế nào?


------

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:



Đặt tên cho doanh nghiệp khi mới thành lập

(Ảnh minh họa)


Về cách đặt tên doanh nghiệp:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật doanh nghiệp 2014, khi đặt tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt cần bảo đảm hai thành tố được sắp xếp theo thứ tự sau:

-  Tên loại hình doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân).

-   Tên riêng: phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu

Như vậy, với trường hợp của bạn cần thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn thì tên công ty sẽ được đặt theo thứ tự là “Công ty TNHH + tên riêng”.

Về cách đặt tên đối với thành phần “tên riêng”:

Căn cứ theo quy định tại Điều 39, 40, 42 Luật doanh nghiệp 2014 và khoản 1 Điều 17 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, đối với thành phần tên riêng khi đặt tên cần lưu ý các điểm sau:

Thứ nhất, tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Thứ hai, trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

- Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

- Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

  + Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

   +  Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

   + Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

  + Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Thứ ba, không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

Thứ tư, sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Căn cứ pháp lý:

Điều 38, 39, 40 và 42 Luật doanh nghiệp 2014

Điều 17 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận luật doanh nghiệp sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

 

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí

Bản quyền thuộc Công ty Luật VINABIZ
Chịu trách nhiệm nội dung: Ls Dương Quốc Huy
Hotline: 1900 6188
Email: luat.vinabiz@gmail.com
Hà Nội: Trụ sở chính: Tầng 3, số 119 - 121 Trần Đăng Ninh, quận Cầu Giấy, Hà Nội
VPGD 1: Tầng 5, nhà C, tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội
TP Hồ Chí Minh: Chi nhánh Công ty luật VinaBiz tại tp Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Tầng 1, số 40 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, tp Hồ Chí Minh
Đt: (+84) 08. 38225882
Email: hcm.vinabiz@gmail.com
KÊNH KẾT NỐI