Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản của người khác phạt bao nhiêu?


Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản của người khác phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Câu hỏi

Thưa luật sư rất mong luật sư tư vấn giúp tôi, cháu tôi bị cơ quan công an lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm trật tự công cộng, là để động vật gây thiệt hại cho tài sản của người khác, xin hỏi luật sư mức xử phạt vi phạm hành chính tối với trường hợp của cháu tôi thì mức phạt là bao nhiêu? xin cảm ơn luật sư!


-------

Luật sư tư vấn

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật dân sự đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:


Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản cho người khác phạt bao nhiêu?

(ảnh minh họa)


Căn cứ tại Điểm e Khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy; phòng chống bạo lực gia đình.

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản cho người khác;

+ Thả diều, bóng bay, chơi máy bay, đĩa bay có điều khiển từ xa hoặc các vật bay khác ở khu vực sân bay, khu vực cấm; đốt và thả “đèn trời”;...”

Như vậy căn cứ theo quy định trên đối với trường hợp của cháu bạn là để động vật gây thiệt hại tài sản cho người khác thì mức phạt là 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Căn cứ pháp lý

Điểm e Khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy; phòng chống bạo lực gia đình.

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn luật dân sự sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!


Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí