Tự soạn Hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư

Tự soạn hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư online miễn phí với sự tư vấn kịp thời của các luật sư, chuyên gia pháp lý. Netlaw giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý về hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư ngay từ bước khởi đầu.

Quy trình tự soạn thảo hợp đồng

1Soạn thảo

2Lưu trữ

3Ký online/Chia sẻ

Xem mẫu chi tiết Hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư

Bấm để xem mẫu chi tiết

Bạn đã sẵn sàng?

Góc cẩn trọng khi soạn thảo Hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư:

"Hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư" - Bạn cần lưu ý gì?

- Đối với Hợp đồng thuê căn hộ chung cư, pháp luật hiện hành không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên Netlaw khuyên bạn nên công chứng đối với các hợp đồng dài hạn hoặc có giá trị lớn.

- Khi kí hợp đồng thuê căn hộ chung cư, cần chú trọng với những khoản phí phát sinh đi liền với việc thuê căn hộ chung cư. Những khoản này nên được ghi cụ thể và chi tiết vào hợp đồng thuê căn hộ chung cư để tránh xảy ra những tranh chấp không mong muốn.

- Bên thuê căn hộ chung cư cần xem xét kỹ lưỡng về điều kiện cơ sở kỹ thuật hạ tầng của khu chung cư, đặc biệt cần lưu ý về hệ thống phòng cháy chữa cháy của khu chung cư định thuê.

- Các bên cần thỏa thuận cụ thể về điều khoản Bồi thường thiệt hại để tránh những rủi ro có thể gây thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Thông tin về Hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư

1.

Bản chất “Hợp đồng thuê căn hộ chung cư”?

Hợp đồng thuê căn hộ chung cư là thỏa thuận bằng văn bản với mục đích cho thuê quyền sử dụng căn hộ chung cư (thường là để ở, cư trú) giữa hai bên: Bên cho thuê – Bên thuê.

Một hợp đồng thuê căn hộ chung cư được thỏa thuận và ký kết dựa trên những cơ sở sau:

- Căn cứ: Nếu Bên cho thuê là cá nhân thì cần các căn cứ chứng minh quyền sở hữu căn hộ chung cư của chủ nhà như: Giấy chứng nhận quyền sở căn hộ chung cư, Giấy ủy quyền quản lý và cho thuê căn hộ chung cư.

- Bên cho thuê: Bên cho thuê có thể là chủ sở hữu của căn hộ chung cư hoặc người được ủy quyền hợp pháp cho thuê căn hộ chung cư.

- Bên thuê: Bên thuê là những cá nhân có nhu cầu thuê căn hộ chung cư để ở.

2.

“Hợp đồng thuê căn hộ chung cư” thường được sử dụng khi nào?

Khi muốn thuê hoặc cho thuê chung cư, hai bên thuê và cho thuê sẽ cần đến hợp đồng thuê căn hộ chung cư để ghi lại toàn bộ những thỏa thuận của hai bên trong quá trình thuê, làm căn cứ để giải quyết khi có những mâu thuẫn, tranh chấp về mặt quyền lợi.

3.

Hậu quả khi không có “Hợp đồng thuê căn hộ chung cư”?

Cũng giống như đối với trường hợp thuê nhà ở, khi thuê căn hộ chung cư mà chỉ thỏa thuận bằng miệng, không có “Hợp đồng thuê căn hộ chung cư” có thể mang đến cho Bên thuê căn hộ chung cư nhiều rủi ro. Đặc biệt, căn hộ chung cư được xây dựng trong khu chung cư nên trong quá trình thuê căn hộ chung cư thường phát sinh nhiều vấn đề khác nhau như liên quan đến hệ thống phòng cháy chữa cháy, những phát sinh trong khu diện tích sử dụng chung,...

Bên cho thuê căn hộ chung cư cũng có thể gặp nhiều rủi ro như Bên thuê căn hộ chung cư tự ý sửa sang căn hộ chung cư ảnh hưởng đến cả khu chung cư, Bên thuê căn hộ chung cư làm hỏng đồ đạc trong nhà, ...

Đó chỉ là một số rủi ro nhất định mà chúng tôi đề ra, trong thực tế, các bên có thể gặp rất nhiều rủi ro khác nữa khi thuê căn hộ chung cư mà không có “Hợp đồng thuê căn hộ chung cư”.

4.

Hướng dẫn soạn thảo “Hợp đồng thuê căn hộ chung cư”

Hợp đồng thuê căn hộ chung cư cần có những điều khoản cơ bản sau:

(1)Thông tin các bên

Các bên trong hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư gồm bên cho thuê và bên thuê. Các bên kê khai đầy đủ thông tin cá nhân theo các tiêu chí: Họ tên, chứng thực cá nhân, địa chỉ, số tài khoản…

(2)Thông tin về căn hộ chung cư

Hợp đồng phải ghi nhận đầy đủ đặc điểm của căn hộ chung cư về: ví trí căn hộ (số căn hộ, tầng, thuộc tòa nào…); địa chỉ căn hộ; diện tích sàn, diện tích sử dụng…

(3)Thời hạn thuê

Thời hạn thuê là một trong những nội dung quan trọng các bên cần thỏa thuận trong Hợp đồng thuê căn hộ chung cư.

Thời hạn thuê trong bao lâu hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa Bên cho thuê và Bên thuê. Các bên có thể thỏa thuận thuê trong vài tháng, 1 năm hoặc vài năm.

Lưu ý: Trong một số trường hợp các bên không áp dụng điều khoản thời hạn thuê trong hợp đồng thuê căn hộ chung cư mà áp dụng điều khoản thời hạn thuê tối thiểu (thường là nửa năm đến 1 năm), sau thời gian đó thì bên thuê có thể yêu cầu chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào.

(4)Giá cho thuê căn hộ, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán tiền thuê căn hộ chung cư

Các bên thỏa thuận giá thuê căn hộ chung cư, không có quy định về mức giá trần đối với Hợp đồng thuê căn hộ chung cư.

Phương thức thanh toán: trả tiền mặt hoặc chuyển khoản

Bên thuê có thể thanh toán tiền thuê căn hộ chung cư hàng tháng, hàng quý (quý 3 tháng hoặc quý 6 tháng) hoặc hàng năm tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên.

Lưu ý:  Ngoài thỏa thuận về giá thuê, các bên cần phải chú ý về các cam kết không tăng giá căn hộ chung cư cho thuê (hoặc không tăng giá căn hộ chung cư trong thời gian bao lâu, tăng bao nhiêu %) và cam kết nộp tiền thuê căn hộ chung cư đúng hạn vào thời gian hai bên nhất trí thỏa thuận.

(5)Quyền và nghĩa vụ của các bên

Trong Hợp đồng thuê căn hộ chung cư cần quy định rõ quyền và nghĩa vụ của Bên thuê và Bên cho thuê.

- Bên thuê có thể có các quyền và nghĩa vụ sau:

+ Nhận căn hộ chung cư và trang thiết bị, tiện ích gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận của các bên trong Hợp Đồng thuê.

+ Được đổi căn hộ chung cư đang thuê với bên thuê khác trong cùng khu vực thuê thuộc cùng một chủ sở hữu, nếu được Bên cho thuê đồng ý.

+ Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa căn hộ chung cư đang cho thuê trong trường hợp căn hộ chung cư bị hư hỏng, xuống cấp, vv..

+ Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với Bên cho thuê căn hộ chung cư trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu căn hộ chung cư.

+ Được ưu tiên ký Hợp Đồng thuê tiếp, nếu đã hết thời hạn thuê mà căn hộ chung cư vẫn dùng để cho thuê.

- Bên cho thuê có thể có các quyền và nghĩa vụ sau:

+ Yêu cầu Bên thuê căn hộ chung cư thanh toán đầy đủ và đúng hạn Tiền thuê và Tiền dịch vụ như đã thỏa thuận của các bên trong Hợp Đồng.

+ Được quyền cải tạo, sửa chữa, nâng cấp lại căn hộ chung cư nếu được sự đồng ý của Bên thuê trong thời hạn cho thuê.

+ Được quyền thỏa thuận với Bên thuê về việc điều chỉnh lại giá cho Thuê theo giá thị trường trong thời hạn thuê. Nếu muốn điều chỉnh giá giai đoạn thanh toán tiếp theo của việc thuê, Bên cho thuê phải báo trước cho Bên thuê trong một khoảng thời gian do hai bên thỏa thuận;

+ Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra.

+ Được lấy lại căn hộ chung cư cho thuê khi hết hạn thuê.

 (6)Trách nhiệm nộp lệ phí

Bạn nên ghi rõ từng khoản phí phát sinh khi thuê căn hộ tại điều khoản này và do bên nào chịu trách nhiệm đối với từng khoản phí đó.

(7)Các điều khoản khác

- Phương thức giải quyết khi xảy ra tranh chấp

- Chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ

- Cam kết của các bên

5.

Việc cần làm sau khi soạn thảo xong " Hợp đồng thuê căn hộ chung cư":

Sau khi soạn thảo xong Hợp đồng thuê căn hộ chung cư, các bên cần thực hiện các thao tác sau để Hợp đồng thuê căn hộ chung cư có hiệu lực pháp lý.

- Bước 1: Bạn in Hợp đồng thuê căn hộ chung cư thành hai bản.

- Bước 2: Các bên ký vào Hợp đồng thuê căn hộ chung cư.

- Bước 3: Mỗi bên giữ 1 bản Hợp đồng thuê căn hộ chung cư để lưu trữ.

Ứng dụng công nghệ thời đại 4.0, Netlaw hân hạnh mang đến cho bạn công cụ hỗ trợ soạn thảo và ký hợp đồng online nhanh chóng dù bạn đang ở đâu hay trên thiết bị gì. Bạn chỉ cần thực hiện các thao tác sau:

- Bước 1: Soạn thảo Hợp đồng online dưới sự hướng dẫn của Luật sư/Chuyên gia pháp lý trên hệ thống Netlaw.

- Bước 2: Bên soạn thảo Hợp đồng mời Bên còn lại ký thông qua email.

- Bước 3: Các bên lưu Hợp đồng về thiết bị điện tử của mình hoặc in ra để lưu trữ.

Với ứng dụng công nghệ, đội ngũ Luật sư của Netlaw đảm bảo việc soạn thảo và ký giao kết Hợp đồng online của các bên là hoàn toàn có giá trị pháp lý theo quy định pháp luật.

6.

Hợp đồng thuê căn hộ chung cư chịu điều chỉnh chủ yếu của những quy định pháp lý nào?

(1) Hợp đồng này được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điều 122 Luật nhà ở năm 2014.

(2) Quy định về bảo hành Căn hộ chung cư được quy định tại Điều 85 Luật nhà ở năm 2014.

(3) Quy định về Hợp đồng đối với nhà chung cư quy định tại Điều 121 Luật nhà ở năm 2014.

(4) Quy định Bộ luật dân sự 2015 về tranh chấp, xử lý tranh chấp.


Hợp đồng liên quan

LỢI ÍCH KHI SOẠN HỢP ĐỒNG/HỒ SƠ/ĐƠN+ TẠI NETLAW

Luôn có Luật sư/Chuyên gia pháp lý đồng hành giải đáp thắc mắc
Hỗ trợ bởi công nghệ thông tin
Miễn phí

Bạn cần tư vấn thêm? Hãy liên hệ với chúng tôi.
Đặt câu hỏi với Luật sư/Chuyên gia pháp lý
Thoại/Chat/Email với Luật sư/Chuyên gia pháp lý

Hotline tư vấn

19006188

19006210

Bạn gặp khó khăn
khi sử dụng netlaw?
Hãy liên lạc với chúng tôi
Hotline tư vấn 19006188 nhánh 123