Tự soạn Hợp đồng cho thuê phòng trọ sinh viên

Tự soạn hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên online miễn phí với sự tư vấn kịp thời của các luật sư, chuyên gia pháp lý. Netlaw giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý về hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên ngay từ bước khởi đầu.

Quy trình tự soạn thảo hợp đồng

1Soạn thảo

2Lưu trữ

3Ký online/Chia sẻ

Xem mẫu chi tiết Hợp đồng cho thuê phòng trọ sinh viên

Bấm để xem mẫu chi tiết

Bạn đã sẵn sàng?

Góc cẩn trọng khi soạn thảo Hợp đồng cho thuê phòng trọ sinh viên:

"Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên" - Bạn cần làm gì?

- Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên, theo quy định của luật nhà ở 2014, không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên Netlaw khuyên bạn nên công chứng đối với các hợp đồng dài hạn hoặc có giá trị lớn.

- Khi ký hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên, cần đặc biệt chú ý đến các điều khoản về quyền lợi, trách nhiệm cũng như giá thuê phòng trọ sinh viên, tiền đặt cọc, giá điện nước cùng các dịch vụ internet, vệ sinh khác.

- Bạn cần chú ý đến diện tích mặt bằng ghi trong Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên, xem đây có phải là diện tích bạn được sử dụng riêng không? Vì có những trường hợp diện tích mặt bằng bao gồm cả những phần diện tích sử dụng chung như thang máy, hành lang,… Vì vậy, trước khi ký kết Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên, bạn cần đảm bảo diện tích trên hợp đồng phải là diện tích sử dụng được, có giá trị.

- Hợp đồng này được áp dụng cho sinh viên, người lao động đi thuê phòng trọ.

Thông tin về Hợp đồng cho thuê phòng trọ sinh viên

1.

Bản chất của “Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên”?

“Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên” là những thỏa thuận giữa bên có phòng trọ sinh viên cho thuê và bên thuê phòng trọ sinh viên về việc thuê phòng trọ. Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên này áp dụng cho đối tượng là các cá nhân như sinh viên, người lao động thuê phòng trọ để ở, diện tích nhỏ; đối với trường hợp thuê phòng vào mục đích sử dụng khác như kinh doanh, diện tích lớn hoặc đối tượng thuê nhà là tổ chức thì có thể tham khảo các Hợp đồng có liên quan như:

- Hợp đồng cho thuê căn hộ chưng cư 

- Hợp đồng thuê nhà

- Hợp đồng cho thuê văn phòng

Một hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên được thỏa thuận và ký kết dựa trên những cơ sở sau:

- Căn cứ: Căn cứ chứng minh quyền sở hữu căn nhà của chủ nhà như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy ủy quyền quản lý và cho thuê căn nhà.

- Bên cho thuê phòng trọ sinh viên: Bên cho thuê phòng trọ sinh viên có thể là chủ sở hữu của căn nhà hoặc người được ủy quyền hợp pháp cho quản lý căn nhà.

- Bên thuê phòng trọ sinh viên: Bên thuê phòng trọ sinh viên là những sinh viên, người lao động có nhu cầu thuê phòng để ở.

2.

Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên” được sử dụng trong các trường hợp nào?

Bạn có phòng trọ đang cần cho thuê hoặc bạn đang muốn thuê một căn phòng trọ để ở trong một khoảng thời gian thì đây là lúc bạn cần sử dụng đến “Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên”. Để tránh những tình huống có thể xảy ra như khiếu nại, tranh chấp sau khi ký hợp đồng, ...“Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên” với các điều khoản rõ ràng ràng buộc quyền và nghĩa vụ, là sự lựa chọn tốt nhất để đảm bảo quyền lợi cho các bên.

3.

Những hậu quả khi không có “Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên”?

Việc cho thuê phòng trọ sinh viên chỉ thông qua thỏa thuận miệng mà không sử dụng đến “Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên” có thể mang đến cho Bên cho thuê phòng trọ sinh viên một số rắc rối không đáng có như sau: Bị bên thuê phòng quỵt tiền thuê, Bên thuê phòng tự ý sửa sang hoặc gây hỏng hóc mà không đền bù,…

Bên thuê phòng trọ nếu không lập hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên với bên cho thuê cũng có thể gặp phải những sự cố không đáng có khi: Mất tiền đặt cọc khi ngừng thuê phòng vì cam kết bằng miệng có thể bị lãng quên theo thời gian, Bên cho thuê lấy lại phòng mà không báo trước và không được đền bù, Bên cho thuê phòng tăng giá tiền phòng trái thỏa thuận,…

Để tránh những rủi ro không đáng có xảy ra trong quá trình thuê phòng trọ sinh viên, việc ký kết hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên với đầy đủ nội dung chặt chẽ nhất là điều cần thiết trong mọi trường hợp cho tất cả các bên.

4.

“Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên” cần có những nội dung chính nào?

Một mẫu “Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên” thường bao gồm các nội dung chính sau:

(1) Thông tin các Bên trong Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên:

- Thông tin cá nhân của Bên cho thuê phòng trọ sinh viên như: Tên, địa chỉ, số điện thoại, số chứng minh nhân dân/Căn cước công dân...

- Thông tin cá nhân của Bên thuê phòng trọ sinh viên như: Tên, địa chỉ, số điện thoại, số chứng minh nhân dân/Căn cước công dân...

(2) Thông tin phòng cho thuê:

Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên cần có thông tin rõ ràng về phòng trọ sinh viên cho thuê như: Số phòng, số tầng, diện tích gồm diện tích được sử dụng riêng, diện tích được sử dụng chung, trang thiết bị trong phòng,…

Lưu ý: Các bên nên kèm theo hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên một biên bản bàn giao hiện trạng tài sản đi liền với phòng trọ sinh viên có đầy đủ chữ ký của các bên để tránh những tranh chấp về tài sản và các nội dung phát sinh khác trong quá trình thực hiện hợp đồng.

(3) Thời hạn thuê:

Thời hạn thuê phòng trọ là một trong những nội dung quan trọng các bên cần thỏa thuận trong Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên.

Thời hạn thuê phòng trọ trong bao lâu hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa Bên cho thuê phòng trọ sinh viên và Bên thuê phòng. Các bên có thể thỏa thuận thuê phòng trọ sinh viên trong vài tháng, 1 năm hoặc vài năm.

Lưu ý: Trong một số trường hợp các bên không áp dụng điều khoản thời hạn thuê phòng trong hợp đồng thuê phòng mà áp dụng điều khoản thời hạn thuê phòng tối thiểu (thường là nửa năm đến 1 năm), sau thời gian đó thì bên thuê phòng có thể yêu cầu chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải đảm bảo báo trước cho bên cho thuê phòng trọ sinh viên trong khoảng thời gian nhất định.

(4) Giá thuê:

Giá thuê phòng sẽ do Bên thuê phòng và Bên cho thuê phòng thỏa thuận. Cần nêu rõ giá mà các bên thỏa thuận đã bao gồm những gì và không bao gồm những gì? Những chi phí có thể phát sinh và bao gồm trong giá thuê văn phòng có thể là chi phí vệ sinh, tiền mạng,…

Bên thuê phòng trọ sinh viên có thể thanh toán tiền thuê nhà hàng tháng, hàng quý tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên.

Lưu ý:  Ngoài thỏa thuận về giá thuê phòng, các bên cần phải chú ý về các cam kết các trường hợp và điều kiện khi tăng giá phòng.  

(5) Tiền đặt cọc:

Tiền đặt cọc là khoản tiền các bên thỏa thuận để đảm bảo cho việc thực hiện Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên. Bên thuê phòng thường có thể bị mất tiền cọc khi xảy ra các trường hợp: Chấm dứt Hợp đồng thuê phòng trước thời hạn đã thỏa thuận, Hợp đồng bị chấm dứt vì hành vi vi phạm của Bên thuê phòng trọ sinh viên. Điều khoản tiền đặt cọc này liên quan mật thiết đến điều khoản thời hạn thuê phòng cũng như các trách nhiệm của Bên thuê trong hợp đồng. Vì vậy, bên thuê phòng cần phải chú ý đến các nội dung này để tránh thiệt hại khi ký kết Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên. Thường thì nếu tuân thủ đúng nghĩa vụ, bên thuê phòng sẽ được hoàn trả lại tiền cọc, ngược lại nếu vi phạm Bên thuê sẽ không được thanh toán hoàn lại.

(6) Quyền và nghĩa vụ của các bên:

Trong Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên cần quy định rõ quyền và nghĩa vụ của Bên thuê phòng trọ sinh viên và Bên cho thuê phòng trọ sinh viên.

- Bên thuê phòng trọ sinh viên có thể có các quyền và nghĩa vụ sau:

+ Thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo đúng thỏa thuận.

+ Bảo quản các trang thiết bị và cơ sở vật chất của bên cho thuê phòng trọ sinh viên trang bị cho ban đầu (làm hỏng phải sửa, mất phải đền).

+ Không được tự ý sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất khi chưa được sự đồng ý của bên cho thuê phòng trọ sinh viên.

+ Giữ gìn vệ sinh trong và ngoài khuôn viên của phòng trọ sinh viên.

+ Bên thuê phòng trọ sinh viên phải chấp hành mọi quy định của pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương.

+ Nếu bên thuê phòng trọ sinh viên cho khách ở qua đêm thì phải báo và được sự đồng ý của chủ nhà đồng thời phải chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật của khách trong thời gian ở lại.

- Bên cho thuê phòng trọ sinh viên có thể có các quyền và nghĩa vụ sau:

+ Yêu cầu Bên thuê phòng trọ sinh viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn Tiền thuê và Tiền dịch vụ như đã thỏa thuận của các bên trong Hợp Đồng.

+ Tạo điều kiện thuận lợi để bên thuê phòng trọ sinh viên thực hiện theo hợp đồng.

+ Cung cấp nguồn điện, nước cho bên thuê phòng trọ sinh viên sử dụng.

+ Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng thuê phòng trọ sinh viên nếu Bên thuê phòng trọ sinh viên có các hành vi vi phạm nghiêm trọng Hợp Đồng hoặc quy định của pháp luật hoặc sử dụng Nhà trái với quy định được thỏa thuận trong Hợp Đồng.

(7) Bồi thường thiệt hại

Điều khoản Bồi thường thiệt hại nên có trong Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên, quy định về các trường hợp các Bên cần bồi thường thiệt hại khi có sự vi phạm trong Hợp đồng hoặc tự ý chấm dứt hợp đồng mà không có sự đồng ý của Bên kia.

5.

Việc cần làm sau khi thỏa thuận xong “Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên”?

Sau khi soạn thảo xong Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên, các bên cần thực hiện các thao tác sau để Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên có hiệu lực pháp lý.

- Bước 1: Bạn in Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên thành hai bản.

- Bước 2: Các bên ký vào Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên.

- Bước 3: Mỗi bên giữ 1 bản Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên để lưu trữ và thực hiện.

Ứng dụng công nghệ thời đại 4.0, Netlaw hân hạnh mang đến cho bạn công cụ hỗ trợ soạn thảo và ký hợp đồng online nhanh chóng dù bạn đang ở đâu hay trên thiết bị gì. Bạn chỉ cần thực hiện các thao tác sau:

- Bước 1: Soạn thảo Hợp đồng online dưới sự hướng dẫn của Luật sư/Chuyên gia pháp lý trên hệ thống Netlaw.

- Bước 2: Bên soạn thảo Hợp đồng mời Bên còn lại ký thông qua email.

- Bước 3: Các bên lưu Hợp đồng về thiết bị điện tử của mình hoặc in ra để lưu trữ.

Với ứng dụng công nghệ, đội ngũ Luật sư của Netlaw đảm bảo việc soạn thảo và ký giao kết Hợp đồng online của các bên là hoàn toàn có giá trị pháp lý theo quy định pháp luật.

6.

“Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên” chịu sự điều chỉnh chủ yếu của những quy định pháp lý nào?

“Hợp đồng thuê phòng trọ sinh viên” chịu sự điều chỉnh chủ yếu của các quy định pháp luật sau:

(1) Giá thuê nhà ở và phương thức thanh toán được quy định tại Điều 129 Luật nhà ở năm 2014;

(2) Thời hạn thuê được quy định tại Điều 129 Luật nhà ở năm 2014.

(3) Quy định Bộ luật dân sự 2015 về tranh chấp, xử lý tranh chấp.


Hợp đồng liên quan

LỢI ÍCH KHI SOẠN HỢP ĐỒNG/HỒ SƠ/ĐƠN+ TẠI NETLAW

Luôn có Luật sư/Chuyên gia pháp lý đồng hành giải đáp thắc mắc
Hỗ trợ bởi công nghệ thông tin
Miễn phí

Bạn cần tư vấn thêm? Hãy liên hệ với chúng tôi.
Đặt câu hỏi với Luật sư/Chuyên gia pháp lý
Thoại/Chat/Email với Luật sư/Chuyên gia pháp lý

Hotline tư vấn

19006188

19006210

Bạn gặp khó khăn
khi sử dụng netlaw?
Hãy liên lạc với chúng tôi
Hotline tư vấn 19006188 nhánh 123