Tự soạn Hợp đồng góp vốn

Tự soạn hợp đồng góp vốn online miễn phí với sự tư vấn kịp thời của các luật sư, chuyên gia pháp lý. Netlaw giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý về hợp đồng góp vốn ngay từ bước khởi đầu.

Quy trình tự soạn thảo hợp đồng

1Soạn thảo

2Lưu trữ

3Ký online/Chia sẻ

Xem mẫu chi tiết Hợp đồng góp vốn

Bấm để xem mẫu chi tiết

Bạn đã sẵn sàng?

Góc cẩn trọng khi soạn thảo Hợp đồng góp vốn:

Góc cẩn trọng
Đối với “Hợp đồng góp vốn” cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những quy định cụ thể về tài sản góp vốn, vì vậy, các bên góp vốn thành lập doanh nghiệp cần lưu ý về loại hình doanh nghiệp mà các bên sẽ hợp tác thành lập.
- Đối với các tài sản góp vốn không phải là tiền VNĐ, các bên cần tự thỏa thuận định giá hoặc mời cơ quan thẩm định giá để định giá tài sản góp vốn.

Thông tin về Hợp đồng góp vốn

1.

Bản chất “Hợp đồng góp vốn”?
Bản chất của hợp đồng này thỏa thuận giữa các bên hợp tác kinh doanh, trong đó có một bên góp vốn, trong trường hợp này, tài sản góp vốn thường là tiền mặt. Hợp đồng này thể hiện quyền sở hữu của bên góp vốn đối với một phần của dự án và khẳng định hình thức, giá trị của phần vốn góp đó.
Nội dung của Hợp đồng này thể hiện những thỏa thuận về việc góp vốn trong các dự án kinh doanh, tài sản góp vốn, giá trị vốn góp, quyền và nghĩa vụ của bên góp vốn...
Hợp đồng này thường được ký kết giữa các nhân với cá nhân, hoặc cá nhân với tổ chức hoắc giữa các tổ chức với nhau.

2.

Hợp đồng góp vốn” được sử dụng trong các trường hợp nào?
Hợp đồng này được dùng trong trường hợp đầu tư, góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc để kinh doanh, khi mà vốn sử dụng để góp vốn thường là tiền mặt.
Hợp đồng góp vốn cũng có thể được sử dụng khi các tài sản góp vốn là những tài sản khác như căn hộ chung cư, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tuy nhiên, những trường hợp này ít được sử dụng hơn.
 

3.

Hợp đồng góp vốn” không nên dùng trong những trường hợp nào?
Hợp đồng này không nên sử dụng trong trường các bên chỉ ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không có tài sản góp vốn.
 

4.

Những điểm hạn chế của “Hợp đồng góp vốn”?
Hợp đồng góp vốn chỉ thể hiện phần góp vốn của các bên và quyền của các bên với phần góp vốn đó chứ không thể hiện hoạt động hợp tác kinh doanh giữa các bên.

5.

Ưu điểm của “Hợp đồng góp vốn”?
Hợp đồng góp vốn có ưu điểm là các bên không cần tiến hành định giá tài sản, sẽ tiết kiệm được chi phí, thời gian, công sức.
Hợp đồng góp vốn thì các bên hợp tác kinh doanh có thể sử dụng ngay tài sản góp vốn.

6.

“Hợp đồng góp vốn” chịu sự điều chỉnh chủ yếu của những quy định pháp lý nào?
- Điều 35, Điều 36, Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về tài sản góp vốn, chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn, định giá tài sản góp vốn.
- Điều 48, Điều 52, Điều 53, Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về Góp vốn đối với trường hợp các bên góp vốn thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về góp vốn đối với trường hợp các bên góp vốn thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Điều 110, Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về góp vốn đối với trường hợp các bên góp vốn thành lập Công ty cổ phần.

LỢI ÍCH KHI SOẠN HỢP ĐỒNG/HỒ SƠ/ĐƠN+ TẠI NETLAW

Luôn có Luật sư/Chuyên gia pháp lý đồng hành giải đáp thắc mắc
Hỗ trợ bởi công nghệ thông tin
Miễn phí

Bạn cần tư vấn thêm? Hãy liên hệ với chúng tôi.
Đặt câu hỏi với Luật sư/Chuyên gia pháp lý
Thoại/Chat/Email với Luật sư/Chuyên gia pháp lý

Hotline tư vấn

19006188

19006210

Bạn gặp khó khăn
khi sử dụng netlaw?
Hãy liên lạc với chúng tôi
Hotline tư vấn 19006188 nhánh 123