Tự soạn Hợp đồng liên doanh

Tự soạn hợp đồng liên doanh online miễn phí với sự tư vấn kịp thời của các luật sư, chuyên gia pháp lý. Netlaw giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý về hợp đồng liên doanh ngay từ bước khởi đầu.

Quy trình tự soạn thảo hợp đồng

1Soạn thảo

2Lưu trữ

3Ký online/Chia sẻ

Xem mẫu chi tiết Hợp đồng liên doanh

Bấm để xem mẫu chi tiết

Bạn đã sẵn sàng?

Góc cẩn trọng khi soạn thảo Hợp đồng liên doanh:

Góc cẩn trọng
“Hợp đồng liên doanh” là văn bản được ký kết giữa nhà đầu tư Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài nên cần có sự tìm hiểu kỹ lưỡng về hoạt động kinh doanh, phương thức kinh doanh, mục tiêu kinh doanh của các bên để có thể đảm bảo việc liên doanh được hợp tác như ý và phát triển trong tương lai.

Thông tin về Hợp đồng liên doanh

1.

Bản chất “Hợp đồng liên doanh”?
"Hợp Đồng Liên Doanh" là sự kí kết của một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước với một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài, sự tham gia của nhà đầu tư trong nước là điều kiện bắt buộc để hình thành nên hợp đồng liên doanh. Hệ quả của quá trình ký kết hợp đồng liên doanh là một doanh nghiệp liên doanh ra đời . Do đó, đây sẽ là một văn bản bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư. Và hợp đồng liên doanh chỉ có hiệu lực khi được Cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài phê chuẩn thông qua thủ tục cấp giấy phép đầu tư.
Việc kí kết hợp đồng dẫn đến việc thành lập một pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam nên nội dung của sự thỏa thuận phải có: loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, điều kiện chấm dứt và giải thể doanh nghiệp, cơ cấu của doanh nghiệp, trách nhiệm của các bên liên doanh...
 

2.

Hợp đồng liên doanh” được sử dụng trong các trường hợp nào?
- Khi có sự hợp tác cùng góp vốn đầu tư sản xuất kinh doanh trong đó có các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư Việt Nam.
- Khi các bên có ý định đầu tư kinh doanh ổn định, lâu dài và việc ký kết hợp đồng liên doanh để thành lập một công ty liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài.
- Khi các bên muốn có sự đảm bảo về mặt pháp lý trong việc hợp tác kinh doanh thông qua một thỏa thuận chung nhất trước khi thành lập một công ty liên doanh.

3.

Hợp đồng liên doanh” không nên dùng trong những trường hợp nào?
- Khi các bên hợp tác kinh doanh muốn nhanh chóng thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.
- Khi các bên không muốn thành lập pháp nhân mới.
- Khi một trong các bên không phải là nhà đầu tư Việt Nam.
- Khi các bên thành lập doanh nghiệp kinh doanh không đúng các ngành nghề được phép kinh doanh, hoạt động tại Việt Nam.

4.

Những điểm hạn chế của “Hợp đồng liên doanh”?
- Để tham gia hoạt động kinh doanh, hai bên liên doanh phải đăng kí thành lập một pháp nhân mới nên rất tốn chi phí và thời gian.
- Hình thức doanh nghiệp liên doanh cũng có sự bất lợi là có sự ràng buộc chặt chẽ trong một pháp nhân chung giữa các bên hoàn toàn khác nhau không chỉ về ngôn ngữ mà còn về truyền thống, phong tục, tập quán, phong cách kinh doanh, do vậy có thể phát sinh những mâu thuẫn khó có thể giải quyết.
- Hợp đồng liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài là một hình thức kinh tế kết hợp giữa các bên có chế độ chính trị, kinh tế khác nhau nên dễ dẫn đến mâu thuẫn nội bộ, tranh chấp quyền lợi giữa các bên.
- Mâu thuẫn giữa các bên trong định hướng, chiến lược phát triển, văn hóa kinh doanh... nhất là mục tiêu kinh doanh. Đối với nhà đầu tư Việt Nam thì dễ bị nhà đầu tư nước ngoài thâu tóm dễ dàng vì có nguồn lực tài chính yếu hơn.

5.

Ưu điểm của “Hợp đồng liên doanh”?
- Hợp đồng liên doanh là cơ sở để tạo lập một pháp nhân mới nên có quy chế tổ chức hoạt động chặt chẽ, nên dễ dàng kiểm soát trong vấn đề quản lý điều hành cũng như hạch toán chi phí.
- Có sự kết hợp giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước nên định hướng, tiềm lực phát triển doanh nghiệp liên doanh sẽ có nhiều lợi thế hơn các doanh nghiệp trong nước.
- Khi các bên ký kết Hợp đồng liên doanh, có nghĩa rằng nhà đầu tư nước ngoài đang đầu tư vào Việt Nam, tạo điều kiện cho thị trường kinh doanh của Việt Nam được mở rộng và phát triển hơn.

6.

“Hợp đồng liên doanh” chịu sự điều chỉnh chủ yếu của những quy định pháp lý nào?
- Chương IV - Hoạt động đầu tư tại Việt Nam quy định tại Luật Đầu tư 2014.
- Chương II - Thành lập doanh nghiệp, Chương III - Công ty trách nhiệm hữu hạn, Chương V - Công ty cổ phần được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014.
- Các văn bản khác theo quy định pháp luật.

LỢI ÍCH KHI SOẠN HỢP ĐỒNG/HỒ SƠ/ĐƠN+ TẠI NETLAW

Luôn có Luật sư/Chuyên gia pháp lý đồng hành giải đáp thắc mắc
Hỗ trợ bởi công nghệ thông tin
Miễn phí

Bạn cần tư vấn thêm? Hãy liên hệ với chúng tôi.
Đặt câu hỏi với Luật sư/Chuyên gia pháp lý
Thoại/Chat/Email với Luật sư/Chuyên gia pháp lý

Hotline tư vấn

19006188

19006210

Bạn gặp khó khăn
khi sử dụng netlaw?
Hãy liên lạc với chúng tôi
Hotline tư vấn 19006188 nhánh 123