Tự soạn Hợp đồng ủy quyền

Cùng Netlaw tự soạn Hợp đồng ủy quyền với sự đồng hành của các luật sư chuyên gia pháp lý nhiều năm kinh nghiệm.

Quy trình tự soạn thảo hợp đồng

1Soạn thảo

2Lưu trữ

3Ký online/Chia sẻ

Xem mẫu chi tiết Hợp đồng ủy quyền

Bấm để xem mẫu chi tiết

Bạn đã sẵn sàng?

Góc cẩn trọng khi soạn thảo Hợp đồng ủy quyền:

"Hợp đồng ủy quyền" - Bạn cần lưu ý gì?

- Bộ luật dân sự 2015 không quy định bắt buộc tất cả các Hợp đồng ủy quyền đều phải lập thành văn bản và công chứng. Tuy nhiên các bạn cần chú ý, có những trường hợp ủy quyền bắt buộc phải lập thành văn bản và công chứng, ví dụ như: mang thai hộ (Khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014),...

- Khi ký Hợp đồng ủy quyền bạn cần đặc biệt chú ý đến phạm vi ủy quyền, nội dung công việc được ủy quyền, thù lao ủy quyền, thời hạn ủy quyền.

- Đối với các Hợp đồng ủy quyền bắt buộc phải công chứng theo quy định pháp luật, thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng ủy quyền là thời điểm công chứng Hợp đồng ủy quyền.

- Đối với vụ việc ly hôn, bạn không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện các thủ tục ly hôn.

- Trong Hợp đồng ủy quyền này, chúng tôi chỉ giới hạn phạm vi ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân.

Thông tin về Hợp đồng ủy quyền

1.

Bản chất của "Hợp đồng ủy quyền"?

"Hợp đồng ủy quyền" là một hình thức đại diện theo ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với pháp nhân, pháp nhânvới cá nhân hoặc pháp nhân với pháp nhân ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại Hợp đồng ủy quyền. 

"Hợp đồng ủy quyền" bản chất chính là một giao dịch dân sự, là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm thực hiện một hoặc nhiều công việc.

Hợp đồng ủy quyền được ký kết dựa trên các căn cứ ủy quyền hợp pháp như giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của bên ủy quyền đối với tài sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với bất động sản,...

Trong Hợp đồng ủy quyền này, chúng tôi chỉ giới hạn phạm vi ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân.

2.

"Hợp đồng ủy quyền" được sử dụng trong những trường hợp nào?

Khi bạn vì một lý do nào đó không thể thực hiện được một hoặc nhiều công việc của bạn, buộc phải nhờ một bên nào đó có đủ thẩm quyền, năng lực và trách nhiệm để làm thay cho bạn thì có thể ủy quyền cho một người, có thể là người thân trong gia đình hoặc người có đủ điều kiện để thay bạn thực hiện được một hoặc nhiều công việc.

Đối với vụ việc ly hôn, bạn không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện các thủ tục ly hôn.

3.

Nhng hu qu khi không có "Hợp đồng ủy quyền" ?

Hợp đồng uỷ quyền được đóng vai trò như là giấy tờ pháp lý hợp pháp để chứng minh bên được ủy quyền có đủ quyền hạn và trách nhiệm thực hiện các giao dịch thay cho bên ủy quyền.

Việc ủy quyền chỉ thông qua thỏa thuận miệng mà không sử dụng đến “Hợp đồng ủy quyền” có thể mang đến cho Bên ủy quyền và cả Bên được ủy quyền một số rắc rối không đáng có. Để tránh những rủi ro trong thời gian ủy quyền thì việc lập Hợp đồng ủy quyền với đầy đủ nội dung chặt chẽ nhất là điều cần thiết trong mọi trường hợp cho tất cả các bên.

Đối với những giao dịch bắt buộc phải lập Hợp đồng ủy quyền và bắt buộc phải công chứng Hợp đồng ủy quyền, nếu các bên không lập và công chứng Hợp đồng ủy quyền thì các giao dịch bên nhận ủy quyền thực hiện thay bên ủy quyền có thể không thực hiện được hoặc thực hiện được cũng bị vô hiệu theo quy định của pháp luật.

4.

"Hợp đồng ủy quyền" cần có những nội dung chính nào?

Một mẫu “Hợp đồng ủy quyền” thường bao gồm các nội dung chính sau:

(1) Thông tin các bên liên quan

- Thông tin cá nhân của Bên ủy quyền như: Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, quốc tịch...

- Thông tin cá nhân của Bên được ủy quyền như: Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, quốc tịch...

(2) Ni dung y quyn

Nội dung công việc của người được ủy quyền nhận trách nhiệm cần ghi rõ ràng, chi tiết để người được ủy quyền và cả người hợp tác hỗ trợ tại cơ sở có thể nắm được một cách minh bạch và cụ thể.

(3) Thi hạn ủy quyền

Trong Hợp đồng ủy quyền bạn cần ghi rõ thời gian ủy quyền để người được ủy quyền căn cứ vào đó đến làm việc cho phù hợp, tránh việc Hợp đồng ủy quyền được sử dụng lại nhiều lần không đúng mục đích.

Lưu ý: Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

(4) Thù lao ủy quyền

Thù lao ủy quyền là số tiền mà bên ủy quyền trả cho bên nhận ủy quyền để bên nhận ủy quyền hoàn thành công việc ủy quyền. Thù lao ủy quyền do các bên thỏa thuận.

Các bên có thể thỏa thuận có trả thù lao ủy quyền hoặc không trả thù lao ủy quyền.

5.

Vic cn làm sau khi son xong "Hợp đồng ủy quyền"

Sau khi soạn thảo xong Hợp đồng ủy quyền, các bên cần thực hiện các thao tác sau để Giấy ủy quyền có hiệu lực pháp lý.

- Bước 1: Bạn in Hợp đồng ủy quyền thành hai bản.

- Bước 2: Các bên ký vào Hợp đồng ủy quyền.

- Bước 3: Mỗi bên giữ 1 bản Hợp đồng ủy quyền để lưu trữ.

- Bước 4: Nếu Hợp đồng ủy quyền nào bắt buộc phải công chứng, bạn đến Tổ chức hành nghề công chứng để tiến hành công chứng Hợp đồng ủy quyền.

Ứng dụng công nghệ thời đại 4.0, Netlaw hân hạnh mang đến cho bạn công cụ hỗ trợ soạn thảo và ký hợp đồng online nhanh chóng dù bạn đang ở đâu hay trên thiết bị gì. Bạn chỉ cần thực hiện các thao tác sau:

- Bước 1: Soạn thảo Hợp đồng ủy quyền online dưới sự hướng dẫn của Luật sư/Chuyên gia pháp lý trên hệ thống Netlaw.

- Bước 2: Bên soạn thảo mời Bên còn lại ký thông qua email.

- Bước 3: Các bên lưu Hợp đồng ủy quyền về thiết bị điện tử của mình hoặc in ra để lưu trữ.

- Bước 4: Nếu Hợp đồng ủy quyền nào bắt buộc phải công chứng, bạn in Hợp đồng ủy quyền và đến Tổ chức hành nghề công chứng để tiến hành công chứng Hợp đồng ủy quyền.

Với ứng dụng công nghệ, đội ngũ Luật sư của Netlaw đảm bảo việc soạn thảo và ký giao kết Hợp đồng online của các bên là hoàn toàn có giá trị pháp lý theo quy định pháp luật.

6.

"Hợp đồng ủy quyền" chịu sự điều chỉnh của những văn bản pháp luật chủ yếu nào?

“Hợp đồng ủy quyền” chịu sự điều chỉnh chủ yếu của các quy định pháp luật sau:

- Căn cứ xác lập quyền đại diện được quy định tại Điều 135 Bộ luật dân sự 2015.

- Thời hạn ủy quyền được quy định tại Điều 140 Bộ luật dân sự 2015.

- Đại diện theo ủy quyền được quy định tại Điều 138 Bộ luật dân sự 2015.

- Phạm vi đại diện ủy quyền được quy định tại Điều 141 Bộ luật dân sự 2015.

- Mục 13 Chương XVI Bộ luật dân sự 2015 quy định về Hợp đồng ủy quyền.

- Công chứng Hợp đồng ủy quyền quy định tại Điều 55 Luật Công chứng 2014.

- Các quy định pháp luật khác đối với các trường hợp cụ thể về Hợp đồng ủy quyền.


Hợp đồng liên quan

LỢI ÍCH KHI SOẠN HỢP ĐỒNG/HỒ SƠ/ĐƠN+ TẠI NETLAW

Luôn có Luật sư/Chuyên gia pháp lý đồng hành giải đáp thắc mắc
Hỗ trợ bởi công nghệ thông tin
Miễn phí

Bạn cần tư vấn thêm? Hãy liên hệ với chúng tôi.
Đặt câu hỏi với Luật sư/Chuyên gia pháp lý
Thoại/Chat/Email với Luật sư/Chuyên gia pháp lý

Hotline tư vấn

19006188

19006210

Bạn gặp khó khăn
khi sử dụng netlaw?
Hãy liên lạc với chúng tôi
Hotline tư vấn 19006188 nhánh 123