Tự soạn Thỏa thuận bảo mật thông tin

Quy trình tự soạn thảo hợp đồng

1Soạn thảo

2Lưu trữ

3Ký online/Chia sẻ

Xem mẫu chi tiết Thỏa thuận bảo mật thông tin

Bấm để xem mẫu chi tiết

Bạn đã sẵn sàng?

Góc cẩn trọng khi soạn thảo Thỏa thuận bảo mật thông tin :

Góc cẩn trọng
Đối với “Thỏa thuận bảo mật thông tin” bạn cần chú ý: Thỏa thuận bảo mật thông tin liên quan trực tiếp đến những thông tin bí mật của doanh nghiệp như phần mềm, ứng dụng cho sản phẩm hoặc dịch vụ, sáng chế, thiết kế, bí mật kinh doanh... Chính vì vậy, trước khi ký kết văn bản này, Bên cung cấp thông tin cần tìm hiểu kỹ lưỡng đối tác của mình, tránh trường hợp không cẩn trọng mà để mất bí mật kinh doanh của doanh nghiệp.

Thông tin về Thỏa thuận bảo mật thông tin

1.

Bản chất của “Thỏa thuận bảo mật thông tin”?
“Thỏa thuận bảo mật thông tin” là thỏa thuận giữa Bên cho thông tin và Bên nhận thông tin nhằm bảo vệ các thông tin bí mật, điều mà sẽ được chia sẻ trong suốt quá trình đàm phán, hợp tác hỗ trợ sản xuất và phát triển sản phẩm, hợp tác kinh tế.
Thông tin bí mật được hiểu là bất kỳ dữ liệu và bất kỳ thông tin trong bất kỳ biễu mẫu nào, dù là vô hình hay hữu hình đều thuộc về tài sản của người cung cấp, không phải thông tin có thể công khai ra bên ngoài như: phần mềm, ứng dụng cho sản phẩm hoặc dịch vụ, sáng chế, thiết kế, bí mật kinh doanh ... Căn cứ vào bản thỏa thuận này các bên thỏa thuận với nhau phạm vi sử dụng thông tin được bảo mật và trách nhiệm của mỗi bên khi vi phạm cam kết bảo mật thông tin cũng như phương thức giải quyết tranh chấp khi có một bên phá vỡ cam kết về “thỏa thuận bảo mật thông tin”.
“Thỏa thuận bảo mật thông tin” là cơ sở buộc Bên nhận thông tin phải bảo mật thông tin đúng như cam kết đồng thời là cơ sở bảo đảm giúp Bên cung cấp thông tin cung cấp thông tin cho Bên nhận.
“Thỏa thuận bảo mật thông tin” có thể là một điều khoản trong hợp đồng chính giữa các bên cũng có thể được lập thành một văn bản riêng có hiệu lực không phụ thuộc vào bản hợp đồng chính.

2.

“Thỏa thuận bảo mật thông tin” được sử dụng trong các trường hợp nào?
- Khi hai bên hợp tác với nhau và buộc phải cung cấp thông tin để hợp đồng hợp tác được diễn ra thuận lợi và cần bản thỏa thuận được ký kết giữa các bên để bảo mật thông tin.
- Trong trường hợp Bên cung cấp thông tin cần có cơ sở bảo đảm những thông tin bí mật khi cung cấp thông tin cho Bên nhận thông tin.
- Các trường hợp khác theo nhu cầu của các bên.

3.

“Thỏa thuận bảo mật thông tin” không được áp dụng trong trường hợp nào?
- Thông tin bảo mật có ảnh hưởng đến lợi ích quốc phòng hoặc an ninh quốc gia.
- Việc tiết lộ thông tin có thể giải quyết được vấn đề địch họa, dịch bệnh...
- Các sự kiện bất khả kháng theo sự thỏa thuận của các bên.

4.

Những điểm hạn chế của “Thỏa thuận bảo mật thông tin”?
- Thỏa thuận bảo mật thông tin có thể sẽ bị vi phạm khi lợi ích của việc công bố thông tin với bên thứ ba cao hơn nghĩa vụ phải gánh chịu với bên cung cấp thông tin.
- Trong một số trường hợp thỏa thuận bảo mật thông tin không chỉ có hiệu lực trong một vụ việc cụ thể mà có thế sẽ kéo dài trong nhiều vụ việc khác.

5.

Ưu điểm của “Thỏa thuận bảo mật thông tin”?
- Tạo môi trường an toàn giúp các bên yên tâm cung cấp thông tin lẫn nhau giúp quá trình hợp tác của các bên diễn ra thuận lợi.
- Là căn cứ pháp lý vững chắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia bản thỏa thuận đồng thời là chứng cứ giải quyết tranh chấp giữa các bên khi có vi phạm xảy ra.

6.

“Thỏa thuận bảo mật thông tin” chịu sự điều chỉnh chủ yếu của những quy định pháp lý nào?
“Thỏa thuận bảo mật thông tin” chịu sự điều chỉnh chủ yếu của những quy định tại Điều 387 Bộ Luật Dân sự 2015; Điều 121, Điều 127, Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009; Điều 223 Luật thương mại 2005 Và một số văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan khác.

LỢI ÍCH KHI SOẠN HỢP ĐỒNG/HỒ SƠ/ĐƠN+ TẠI NETLAW

Luôn có Luật sư/Chuyên gia pháp lý đồng hành giải đáp thắc mắc
Hỗ trợ bởi công nghệ thông tin
Miễn phí

Bạn cần tư vấn thêm? Hãy liên hệ với chúng tôi.
Đặt câu hỏi với Luật sư/Chuyên gia pháp lý
Thoại/Chat/Email với Luật sư/Chuyên gia pháp lý

Hotline tư vấn

19006188

19006210

Bạn gặp khó khăn
khi sử dụng netlaw?
Hãy liên lạc với chúng tôi
Hotline tư vấn 19006188 nhánh 123