Tự soạn Thỏa thuận cho và nhận con nuôi

Tự soạn thỏa thuận cho và nhận con nuôi online miễn phí với sự tư vấn kịp thời của các luật sư, chuyên gia pháp lý. Netlaw giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý về những thỏa thuận ngay từ bước khởi đầu.

Quy trình tự soạn thảo hợp đồng

1Soạn thảo

2Lưu trữ

3Ký online/Chia sẻ

Xem mẫu chi tiết Thỏa thuận cho và nhận con nuôi

Bấm để xem mẫu chi tiết

Bạn đã sẵn sàng?

Góc cẩn trọng khi soạn thảo Thỏa thuận cho và nhận con nuôi:

Góc cẩn trọng

Khi lập Thỏa thuận cho và nhận con nuôi cần chú ý: Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

Thông tin về Thỏa thuận cho và nhận con nuôi

1.

Bản chất của “Thỏa thuận cho và nhận nuôi con nuôi”?
Thỏa thuận nuôi và nhận nuôi con nuôi là thỏa thuận giữa người cho con nuôi và người nhận con nuôi. Người cho con nuôi có thể là cha, mẹ của người được nhận làm con nuôi; họ, hàng thân thích của con nuôi; cơ sở nuôi dưỡng người được nhận làm con nuôi. Người nhận con nuôi có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài.
Thỏa thuận cho và nhận con nuôi sẽ làm chấm dứt quan hệ nuôi dưỡng giữa người cho con nuôi với người được nhận làm con nuôi đồng thời xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.
Mục đích của thỏa thuận cho và nhận con nuôi nhằm hướng tới môi trường sống, môi trường giáo dục thuận lợi nhất để con nuôi có thể trưởng thành tốt nhất.

2.

“Thỏa thuận cho và nhận nuôi con nuôi” được sử dụng trong các trường hợp nào?
Thỏa thuận cho và nhận con nuôi được sử dụng trong trường hợp:
- Người cho con nuôi không đủ khả năng để nuôi dưỡng người con nuôi và đã có người đồng ý nhận nuôi con nuôi. Khi đó hai bên sẽ lập ra bản thỏa thuận cho và nhận con nuôi để xác nhận sự đồng ý, thuận tình, tự nguyện của các bên trong việc cho và nhận con nuôi.
- Thỏa thuận cho và nhận con nuôi được sử dụng để làm cơ sở cho việc cho và nhận con nuôi trong quá trình đăng ký hộ tịch cho người được nhận làm con nuôi trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3.

Thỏa thuận cho và nhận nuôi con nuôi” không nên dùng trong những trường hợp nào?
- Người cho con nuôi hoặc người nhận nuôi con nuôi không đồng ý trong việc nuôi con và bản “Thỏa thuận cho và nhận nuôi con nuôi” vì một mục đích khác.
- Gia đình nhận nuôi con nuôi có vợ hoặc chồng không đồng ý trong việc nhận nuôi con nuôi.
- Thỏa thuận cho và nhận con nuôi với người nước ngoài khi chưa tìm kiếm người nhận con nuôi trong nước.
- Thỏa thuận cho và nhận con nuôi không phù hợp với mong muốn của người được nhận làm con nuôi.

4.

Những điểm hạn chế của “Thỏa thuận cho và nhận nuôi con nuôi”?
- Làm cơ sở để người cho con nuôi trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người được nhận làm con nuôi.
- Do độ tuổi của người được nhận làm con nuôi là trẻ em dưới 16 tuổi và người từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi được xem là độ tuổi chưa đầy đủ về năng lực hành vi vì vậy ý kiến của người được nhận nuôi trong “Thỏa thuận cho và nhận nuôi con nuôi” có thể không thể hiện ý chí của người được nhận làm con nuôi.

5.

“Thỏa thuận cho và nhận nuôi con nuôi” chịu sự điêu chỉnh chủ yếu của những quy định pháp lý nào?
Thỏa thuận cho và nhận con nuôi chịu sự điều chỉnh chủ yếu của những quy định pháp luật sau:
- Được điều chỉnh theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 22 Điều Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 17/6/2010;
- Quy định tại Chương II - quy định cụ thể về một số thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/03/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

LỢI ÍCH KHI SOẠN HỢP ĐỒNG/HỒ SƠ/ĐƠN+ TẠI NETLAW

Luôn có Luật sư/Chuyên gia pháp lý đồng hành giải đáp thắc mắc
Hỗ trợ bởi công nghệ thông tin
Miễn phí

Bạn cần tư vấn thêm? Hãy liên hệ với chúng tôi.
Đặt câu hỏi với Luật sư/Chuyên gia pháp lý
Thoại/Chat/Email với Luật sư/Chuyên gia pháp lý

Hotline tư vấn

19006188

19006210

Bạn gặp khó khăn
khi sử dụng netlaw?
Hãy liên lạc với chúng tôi
Hotline tư vấn 19006188 nhánh 123