Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức bao gồm những gì?


Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức được quy định cụ thể và chi tiết tại Thông tư 15/2012/TT-BNV.

Câu hỏi:

Chào luật sư! Tôi có một vấn đề muốn hỏi luật sư như sau: Tôi có đứa em muốn thi tuyển làm viên chức tại một đơn vị gần nhà. Tuy nhiên hiện tại nó chưa biết hồ sơ đăng ký dự tuyển được pháp luật quy định ra sao? Mong luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp này.

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật Lao động đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Ảnh minh họa

Quy định về hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định pháp luật.

Theo Điều 2 Thông tư 15/2012/TT-BNV  có quy định về hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức như sau:
Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức bao gồm:
1. Đơn đăng ký dự tuyển viên chức theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Bản Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;
4. Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;
5. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.

Như vậy, bạn có thê căn cứ theo các quy định đã nêu trên để xác định được các loại giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển viên chức theo đúng quy định pháp luật.

Căn cứ pháp luật:

Điều 2 Thông tư 15/2012/TT-BNV "hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành".

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn luật Lao động  sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí