Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Người không quốc tịch có thể nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi không?


Người không quốc tịch có thể nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi khi đáp ứng điều kiện tại Khoản 1 Điều 760 Bộ luật Dân sự 2005 và Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010;

Câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi là người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam đã 5 năm, vợ tôi là công dân Việt Nam. Chúng tôi có thể nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi không? Nếu được thì phải đáp ứng điều kiện gì?



Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:


Người không quốc tịch có thể nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi

(ảnh minh họa)


Thứ nhất, người không quốc tịch có thể nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi

Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 28 Luật Nuôi con nuôi 2010:

“Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

4. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam”.

Như vậy, bạn là người không quốc tịch nhưng đã thường trú ở Việt Nam 5 năm nên có thể nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

Thứ hai, điều kiện đối với người nhận con nuôi là người không quốc tịch tại Việt Nam

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 760 Bộ luật Dân sự 2005: “Trong trường hợp Bộ luật này hoặc các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật của nước mà người nước ngoài là công dân thì pháp luật áp dụng đối với người không quốc tịch là pháp luật của nước nơi người đó cư trú; nếu người đó không có nơi cư trú thì áp dụng pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Vì bạn là người không quốc tịch lại đang thường trú tại Việt Nam nên điều kiện về người nhận nuôi sẽ tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Căn cứ quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010:

“1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này”.

Khi cả hai vợ chồng bạn đáp ứng điều kiện trên thì có thể nhận trẻ em Việt Nam là con nuôi.

Căn cứ pháp lý:

Điều 14, Điều 28 Luật Nuôi con nuôi 2010;

Điều 760 Bộ luật Dân sự 2005;

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

 

 

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí