Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Nhiệm vụ của đơn vị đột quỵ?


Nhiệm vụ của đơn vị đột quỵ được quy định chi tiết và cụ thể tại Điều 8 Thông tư 47/2016/TT-BYT

Căn cứ Điều 8 Thông tư 47/2016/TT-BYT quy định về nhiệm vụ của đơn vị đột quỵ cụ thể như sau:

(Ảnh minh họa)

- Thực hiện các nhiệm vụ của đội đột quỵ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 47/2016/TT-BYT.

- Cấp cứu, chẩn đoán, điều trị cho người bệnh đột quỵ, bao gồm:

+ Cấp cứu, chăm sóc người bệnh đột quỵ.

+ Chẩn đoán xác định nhanh đột quỵ: Phối hợp với khoa chẩn đoán hình ảnh và các khoa liên quan để chẩn đoán xác định nhanh đột quỵ.

+ Điều trị nội khoa tích cực: Phối hợp với các khoa liên quan trong điều trị tích cực cho người bệnh đột quỵ.

+ Sử dụng thuốc tiêu huyết khối: phối hợp với các khoa liên quan để thực hiện điều trị thuốc tiêu huyết khối nếu có chỉ định.

+ Can thiệp mạch: Phối hợp với các khoa liên quan để thực hiện can thiệp mạch cấp cứu nếu có chỉ định.

+ Phẫu thuật: Phối hợp với các bác sỹ phẫu thuật thần kinh và các chuyên gia liên quan hội chẩn và xử trí cho người bệnh nếu có chỉ định phẫu thuật thần kinh.

+ Phục hồi chức năng cho người bệnh đột quỵ: Phối hợp với khoa Vật lý trị liệu - phục hồi chức năng để thực hiện phục hồi chức năng cho người bệnh theo chỉ định của bác sỹ chuyên khoa phục hồi chức năng.

- Vận chuyển người bệnh đột quỵ: Khi vượt quá khả năng chuyên môn, đơn vị đột quỵ thông báo và tham gia vận chuyển người bệnh về khoa đột quỵ hoặc trung tâm đột quỵ gần nhất.

- Dự phòng tái phát đột quỵ.

- Xây dựng, cập nhật hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về đột quỵ.

- Phối hợp với các đơn vị liên quan trong cơ sở khám, chữa bệnh, mạng lưới khám, chữa bệnh đột quỵ trong cấp cứu, chẩn đoán, điều trị đột quỵ.

- Truyền thông, giáo dục sức khỏe và tư vấn về phòng, chống đột quỵ.

Căn cứ pháp lý:

Điều 8 Thông tư 47/2016/TT-BYT quy định việc tổ chức khám, chữa bệnh đột quỵ trong cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí