Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Quy định về đăng ký nhận cha, mẹ, con?


Đăng ký nhận cha, mẹ, con được quy định chi tiết và cụ thể tại Điều 24, Điều 25 Luật Hộ tịch 2014

Câu hỏi:

Chào quý công ty Luật Vinabiz, tôi có một câu hỏi như sau: Tôi là kỹ sư xây dựng, trong thời gian đi công tác ở Sơn La, tôi có quen một cô gái dân tộc. Một thời gian sau tôi về thủ đô làm việc thì hay tin cô gái này mang thai và khi sinh con thì không qua khỏi, sau khi biết tin tôi cũng hoang mang không biết có phải là con mình không, tôi chưa lập gia đình, nhưng hoàn cảnh của con quá éo le, tôi quyết định đi Sơn La một chuyến để xác minh. Xin hỏi, tôi có thể làm thế nào để nhận con trong trường hợp này? Xin cám ơn!



Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn pháp luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:


Đăng ký nhận cha, mẹ, con

(ảnh minh họa)


Thứ nhất, thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con căn cứ theo Điều 24 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Thứ hai, thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con quy định tại Điều 25 Luật Hộ tịch 2014 như sau:
Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Vậy, bạn có thể tới Ủy ban nhân dân cấp xã để đăng ký nhận cha - con, khi đi cần chuẩn bị tờ khai và các chứng cứ chứng minh quan hệ cha con.

Theo đó, chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con được hướng dẫn theo Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP bao gồm:

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

- Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Như vậy, khi đi xác nhận cha - con bạn cần chuẩn bị chứng cứ bao gồm: văn bản của cơ quan y tế, giám định ADN hoặc thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con được hướng dẫn theo phân tích nêu trên.

Căn cứ pháp lý:

Điều 24, Điều 25 Luật Hộ tịch 2014;

Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Hộ tịch và nghị định số 123/2015 ngày 15 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch;

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí