Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Quy định về vốn khả dụng của công ty chứng khoán?


Vốn khả dụng của công ty chứng khoán được quy định chi tiết và cụ thể tại Điều 4 Thông tư 87/2017/TT-BTC

Câu hỏi:

Tôi muốn hỏi về vốn khả dụng của công ty chứng khoán được quy định thế nào? Mong được luật sư tư vấn, xin cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn pháp luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Vốn khả dụng của công ty chứng khoán

(ảnh minh họa)

Căn cứ Điều 4 Thông tư 87/2017/TT-BTC quy định về vốn khả dụng của công ty chứng khoán cụ thể như sau:

Thứ nhất, vốn khả dụng của công ty chứng khoán xác định theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 87/2017/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Vốn góp của chủ sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);

- Thặng dư vốn cổ phần không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);

- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu - cấu phần vốn (đối với công ty chứng khoán có phát hành trái phiếu chuyển đổi);

- Vốn khác của chủ sở hữu;

- Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái;

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

- Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ;

- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của pháp luật;

- Lợi nhuận chưa phân phối;

- Số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản;

- Năm mươi phần trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng), hoặc trừ đi toàn bộ phn giá trị giảm đi (trong trường hợp định giá giảm);

- Các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 87/2017/TT-BTC;

- Các khoản tăng thêm theo quy định tại Điều 7 Thông tư 87/2017/TT-BTC;

- Vốn khác (nếu có).

Thứ hai, vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 87/2017/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);

- Thặng dư vốn cổ phần không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

- Quỹ đầu tư phát triển (nếu có);

- Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ;

- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của pháp luật;

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

- Số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản;

- Năm mươi phần trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng), hoặc trừ đi toàn bộ phần giá trị giảm đi (trong trường hợp định giá giảm);

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái;

- Các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 87/2017/TT-BTC;

- Các khoản tăng thêm theo quy định tại Điều 7 Thông tư 87/2017/TT-BTC;

- Vốn khác (nếu có).

Theo đó, vốn khả dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư 87/2017/TT-BTC phải được điều chỉnh giảm cổ phiếu quỹ (nếu có).

Căn cứ pháp lý:

Điều 4 Thông tư 87/2017/TT-BTC về quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí