Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Thẩm quyền chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc?


Thẩm quyền chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 147 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 147 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì thẩm quyền chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc được quy định như sau:


Thẩm quyền chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc?

Thứ nhất: Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở xem xét yêu cầu được chuyển giao quyền sử dụng đối với các trường hợp:

- Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thực hiện nghĩa vụ sử dụng sáng chế sau khi kết thúc bốn năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế và kết thúc ba năm kể từ ngày cấp Bằng độc quyền sáng chế. Đó là nghĩa vụ sản xuất sản phẩm được bảo hộ hoặc áp dụng quy trình được bảo hộ để đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội và trong trường hợp bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền nhưng không thực hiện nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế;

- Người có nhu cầu sử dụng sáng chế không đạt được thoả thuận với người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thoả đáng;

- Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

Thứ hai: Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình khi xảy ra trường hợp việc sử dụng sáng chế nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội trên cơ sở tham khảo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Căn cứ pháp lý:

Khoản 1 Điều 147 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009.

Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí