Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động sẽ mất bao lâu?


Thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động sẽ phụ thuộc vào mức độ vụ tai nạn lao động được quy định cụ thể và chi tiết tại Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 .

Câu hỏi:

Chào luật sư! Tôi có một vấn đề muốn hỏi luật sư như sau: công ty tôi không may xảy ra tai nạn lao động nên phải tiến hành điều tra tai nạn lao động cùng với cơ quan nhà nước cấp tỉnh. Vậy cho tôi hỏi thời gian điều tra tai nạn lao động sẽ mất bao lâu và cá nhân tổ chức liên quan phải đưa giấy tờ liên quan tới tai nạn lao động cho cơ quan nhà nước không? Tôi cảm ơn!




Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật Lao động đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:


Ảnh minh họa


Thứ nhất, trách nhiệm cung cấp tài liệu cho cơ quan điều tra.

Theo Khoản 5 Điều 35 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 có quy định như sau:

- Người sử dụng lao động và các cá nhân liên quan đến tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng phải có nghĩa vụ hợp tác với Đoàn điều tra, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan và không được từ chối hoặc cản trở quá trình điều tra.
Trường hợp tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp cho Đoàn điều tra một trong các giấy tờ sau đây:
+) Biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn;
+) Biên bản điều tra tai nạn giao thông;
+) Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì phải có văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn theo đề nghị của người lao động hoặc thân nhân của người lao động.


Thứ hai, thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động theo quy định pháp luật.

Theo Khoản 6 Điều 35 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 có quy định như sau:
-Thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động thuộc thẩm quyền của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, cấp tỉnh và cấp trung ương quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính từ thời điểm nhận tin báo, khai báo tai nạn lao động đến khi công bố biên bản điều tra tai nạn lao động như sau:
+) Không quá 04 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nhẹ người lao động;
+) Không quá 07 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động;
+) Không quá 20 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên;
+) Không quá 30 ngày đối với tai nạn lao động chết người; không quá 60 ngày đối với tai nạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y. Trường hợp các vụ tai nạn có dấu hiệu tội phạm do cơ quan điều tra tiến hành điều tra nhưng sau đó ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì thời hạn điều tra được tính từ khi Đoàn điều tra tai nạn lao động nhận được đầy đủ tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn.

Đối với tai nạn lao động được quy định tại các điểm b, c và d của khoản này có tình tiết phức tạp thì được gia hạn thời gian điều tra một lần nhưng thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định tại các điểm này; Trưởng đoàn điều tra phải báo cáo việc gia hạn và được sự đồng ý của người ban hành quyết định thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động đối với tai nạn lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản này.

Như vậy, thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động sẽ phụ thuộc mức độ vụ tai nạn lao động của người bị tai nạn. Ngoài ra, người sử dụng lao động và các cá nhân liên quan đến tai nạn lao động phải có trách nhiệm cung cấp cho Đoàn điều tra một trong các giấy tờ liên quan tới vụ tai nạn lao động.

Căn cứ pháp luật:

Điều 35 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015.

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn luật Lao động sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí