Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Thời hiệu chia di sản thừa kế đối với bất động sản?


Theo quy định tại Khoản 1 Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 thời hiệu chia di sản thừa kế đối với bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Câu hỏi:

Bà ngoại tôi mất năm 1990, khi bà mất đi không để lại di chúc. Tài sản bà để lại là một căn nhà và một mảnh đất nhưng tài sản này chưa được chia. Xin hỏi bây giờ mẹ tôi là con gái ruột của bà thì có được khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế không?

Luật sư tư vấn

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật vinabiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:


Ảnh minh họa

Khoản 1 Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này”.

Theo thông tin bạn cung cấp, bà ngoại bạn mất năm 1990, khi mất đi bà có để lại tài sản thừa kế cho các con là một ngôi nhà và một mảnh đất. Bây giờ, mẹ bạn muốn khởi kiện chia di sản thừa kế thì vẫn có thể chia được bởi vì năm 1990 bà ngoại mất  thì thời điêm mở thừa kế được xác định là từ năm 1990 đến nay là 2017 tức là bà ngoại bạn đã mất được 27 năm vẫn còn thời hiệu khởi kiện chia thừa kế theo quy định của pháp luật.

Do đó, trong trường hợp này mẹ bạn có thể khởi kiện yêu cầu phân chia di sản thừa kế.

Căn cứ pháp lý:

Khoản 1 Điều 623 Bộ luật dân sự 2015.

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí