Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Thủ tục hợp thửa đất?


Thủ tục hợp thửa đất được thực hiện theo quy định tại Điều 75 văn bản hợp nhất Nghị định 01/2017/NĐ – CP và Nghị định 43/214/NĐ – CP.

Câu hỏi:

Tôi mới mua thửa đất nhà hàng xóm ngay cạnh nhà tôi mảnh đất này đã được cấp sổ đỏ. Tuy nhiên, tôi muốn gộp mảnh đất mới mua vào chung sổ đỏ với mảnh đất của tôi thì phải làm thủ tục gì?

Luật sư tư vấn        

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật vinabiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Ảnh minh họa

Bạn muốn gộp mảnh đất mới mua vào chung sổ đỏ với mảnh đất bạn đang sử dụng hiện tại thì bạn sẽ làm thủ tục hợp thửa đất theo trình tự sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hợp thửa. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị hợp thửa đất;

- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới hợp thửa;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Căn cứ pháp lý:

Điều 75 văn bản hợp nhất Nghị định 01/2017/NĐ – CP và Nghị định 43/214/NĐ – CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật đất đai.

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí