Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển từ từ đất vườn ao sang đất ở?


Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn ao sang đất ở thì người sử dụng đất phải nộp 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền SDĐ.

Câu hỏi:

Tôi muốn chuyển 200m2 đất vườn ao sang đất thổ cư thì tiền sử dụng đất trong trường hợp này phải nộp tiền sử dụng đất là bao nhiêu?

Luật sư tư vấn        

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật vinabiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Ảnh minh họa

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ – CP quy định như sau:

“2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Căn cứ vào quy định trên khi bạn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn ao sang đất ở thì tiền sử dụng đất phải nộp là 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ pháp lý:

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ – CP quy định về thu tiền sử dụng đất.

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí