Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Xác định tài sản chung và riêng vợ chồng?


Xác định tài sản chung và tài sản riêng vợ, chồng căn cứ theo quy định tại Điều 33 và Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Câu hỏi:

Thưa luật sư, trước khi kết hôn, bố mẹ chồng nói cho vợ chồng tôi mảnh đất, còn bố mẹ tôi cho tiền để xây nhà khi 2 đứa kết hôn. Sau khi kết hôn, chúng tôi tiến hành xây nhà và đã sang tên quyền sử dụng đất và nhà ở nhưng chỉ có chồng tôi đứng tên. Vậy làm thế nào để xác định tài sản chung và tài sản riêng của chúng tôi khi ly hôn?


-------

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật VinaBiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:


Ảnh minh hoa


Thứ nhất, tài sản chung của vợ chồng căn cứ quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Như vậy, trước tiên bạn cần phải xác định lại xem quyền sử dụng đất và nhà ở này có phải là tài sản chung của vợ chồng bạn hay không. Nếu mẹ chồng bạn tặng cho hai vợ chồng bạn thì sẽ là tài sản chung còn nếu mẹ chồng bạn thỏa thuận chỉ tặng cho, để thừa kế, mua bán hay chuyển nhượng riêng cho chồng bạn thì đây sẽ là tài sản thuộc sở hữu riêng của chồng bạn và sẽ không được đem ra làm tài sản để chia khi ly hôn.

Mặt khác, nếu xác định được đây là tài sản thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng bạn thì dù trên giấy tờ nhà, đất chỉ có tên của chồng bạn mà không có tên của bạn thì vẫn được coi là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và sẽ được đem ra chia khi ly hôn.

Thứ hai, tài sản riêng của vợ chồng căn cứ quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Theo đó, đối với ngôi nhà, vì được xây dựng trong thời kỳ hôn nhân, trong trường hợp hai bạn không có thỏa thuận nào khác thì ngôi nhà cũng được coi là tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên, vì ngôi nhà được xây bằng tiền mà bố mẹ bạn cho, do đó nếu bạn có căn cứ chứng minh bố mẹ đã tặng cho riêng số tiền dùng để xây nhà hoặc có thỏa thuận về tài sản riêng thì có thể được xác định là tài sản riêng của bạn.

Căn cứ pháp lý:

Điều 33, Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!


Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí