Liên hệ
Gọi ngay: 1900 6188
Tìm kiếm thông tin theo:

Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lấn đất?


Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lấn đất quy định Điều 3, khoản 2 điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP

Câu hỏi:

Tôi có 01 miếng đất 200 m2 đất trồng lúa. Ngày 20/8/2017 cán bộ địa chính xã lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính với hành vi lấn chiếm đất trồng lúa. Ngày 25/8/2017 chủ tịch UBND xã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt 5.000.000 đồng căn cứ khoản 2 điều 10 nghị định 102/2014/NĐ-CP.  Luật sư cho tôi hỏi: Việc lập biên bản xử phạt và quyết định xử phạt có đúng không? Khi mà tôi không thấy trong quyết định nêu tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ?



Luật sư tư vấn

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật vinabiz. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận tư vấn luật đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:


Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lấn đất?

Ảnh minh họa


Thứ nhất, Việc lập biên bản với hành vi lấn chiếm là không đúng quy định của pháp luật:

Căn cứ khoản 2 điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:

“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.”

Căn cứ Điều 3 Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

“1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.

2. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

Như vậy, theo quy định thì hành vi lấn đất và chiếm đất là hai hành vi khác nhau. Việc cán bộ địa chính xã lập biên bản với hành vi lấn chiếm là không đúng quy định của pháp luật.

Thứ hai, Về mức tiền phạt

Trong trường hợp của bạn nếu không có tình tiết tăng năng hay giảm nhẹ thì mức phạt là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó căn cứ khoản 4 điều 23 Luật xử lí vi phạm hành chính 2012:

“Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt”.

Như vậy, trường hợp của bạn mức tiền phạt sẽ là 4.000.000 đồng căn cứ theo quy định của pháp luật nêu trên.

Căn cứ pháp lý:

Điều 3, khoản 2 điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Khoản 4 điều 23 Luật xử lí vi phạm hành chính 2012

Hy vọng rằng sự tư vấn của bộ phận luật sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

 

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

Tư vấn pháp luật miễn phí